Nền tảng Nghiên cứu Lâm sàng: Từ câu hỏi lâm sàng đến công bố
Vương Mỹ Lượng & Bernard Osang’ir
Neudata Consulting Ltd

Phần 1
CÂU HỎI NHANH · 10 phút
Đáp án (công bố sau)
SẢN PHẨM Mọi người nắm lại loại dữ liệu, mục CRF và làm sạch dữ liệu
Nghiên cứu một ít người bệnh để hiểu về rất nhiều người bệnh.
6.1 Từ mẫu đến quần thể | 40 phút
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Khoảng 95/100 khoảng như vậy chứa giá trị thật. Ta không biết là khoảng nào.
THÔNG ĐIỆP CHÍNH p = kết quả của ta đáng ngạc nhiên đến đâu nếu thực sự không có khác biệt.
H0 (giả thuyết không): không có khác biệt. H1 (giả thuyết đối): có khác biệt. Chiều của H1 quyết định đuôi nào được tính.
Hai phía (mặc định)
Một phía (hiếm khi hợp lý)
Không phải ‘không kém hơn’
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Hãy dùng kiểm định hai phía. Chọn kiểm định một phía sau khi đã xem dữ liệu là không chấp nhận được.
Mỗi câu dưới đây đều xuất hiện trong các bài báo đã đăng. Tất cả đều sai. (H0 = giả thuyết không: không có khác biệt.)
‘Xác suất H0’
‘Tác động lớn’
‘Không tác động’
‘Xu hướng’
‘Chỉ có p’
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Báo cáo độ lớn tác động kèm KTC 95%. Giá trị p chỉ là vai phụ.
CÂU HỎI NHANH · 3 phút
Đáp án
SẢN PHẨM Mọi người đọc được KTC và tránh các lỗi kinh điển về giá trị p
| Có cháy (tác động thật) | Không có cháy (không có tác động thật) |
|---|---|
| Chuông reo (p < 0.05, ‘có ý nghĩa’) | Báo đúng: lực thống kê (mục tiêu 80-90%) |
| Chuông im (p từ 0.05 trở lên) | Bỏ sót đám cháy: sai lầm loại II (beta) |
Alpha = nguy cơ báo động giả. Lực thống kê = khả năng phát hiện tác động thật. Chuông kém nhạy hơn (alpha nhỏ hơn) thì ít báo động giả nhưng bỏ sót nhiều đám cháy hơn, trừ khi mua chuông tốt hơn: nhiều người bệnh hơn.
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Cỡ mẫu phụ thuộc vào tác động muốn phát hiện và mức độ nhiễu.
TRÌNH DIỄN TRỰC TIẾP · 5 phút
Điều gì làm n thay đổi?
SẢN PHẨM Mọi người biết 4 con số cần cho câu phát biểu cỡ mẫu của mình
| Kết cục | Hình dạng hoặc tần số | Hai nhóm độc lập | Cùng người bệnh đo hai lần (ghép cặp) |
|---|---|---|---|
| Một số đo (liên tục) | Gần đối xứng | Kiểm định t | Kiểm định t ghép cặp |
| Một số đo (liên tục) | Lệch, hoặc mẫu nhỏ | Mann-Whitney U | Wilcoxon cho cặp (signed-rank) |
| Một phân loại (có/không) | Tần số kỳ vọng từ 5 trở lên | Khi bình phương | McNemar |
| Một phân loại (có/không) | Tần số nhỏ (dưới 5) | Chính xác Fisher | McNemar |
Loại kết cục + hình dạng + ghép cặp hay không = kiểm định phù hợp. Bài báo 1 (Boulet 2024) dùng Mann-Whitney vì cân bằng dịch bị lệch.
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Cùng người bệnh đo hai lần = kiểm định ghép cặp. Khác người bệnh = không ghép cặp.

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Kiểm định 20 thứ thì sẽ có một thứ ‘có ý nghĩa’ chỉ do ngẫu nhiên.
CÂU HỎI NHANH · 3 phút
Đáp án
SẢN PHẨM Mọi người dùng được bảng chọn kiểm định
Chọn kiểm định theo kết cục, rồi đọc kết quả như một tác động kèm KTC.
6.2 So sánh các nhóm trong bộ dữ liệu | 20 phút
TRÌNH DIỄN TRỰC TIẾP · 6 phút
Bảng quyết định
SẢN PHẨM Mọi người thấy kiểm định được chọn theo loại kết cục
| Kết cục (loại) | Cân bằng âm (n = 245) | Cân bằng dương (n = 373) | Kiểm định | Kết quả |
|---|---|---|---|---|
| Tử vong 28 ngày (có/không) | 45 (18.4%) | 134 (35.9%) | Khi bình phương | Hiệu số nguy cơ 17.6 điểm (KTC 95% 10.7 đến 24.4), p < 0.001 |
| Tổn thương thận cấp (có/không) | 71 (29.0%) | 230 (61.7%) | Khi bình phương | p < 0.001 |
| Số ngày không thở máy (0-28, lệch) | Trung vị 28 (22 đến 28) | Trung vị 20 (0 đến 28) | Mann-Whitney | p < 0.001 |
| Thời gian nằm ICU ở người sống (ngày, lệch) | 4.8 (3.3 đến 7.1), n = 200 | 7.5 (5.2 đến 11.2), n = 239 | Mann-Whitney | Chênh lệch 2.5 ngày (KTC 95% 1.8 đến 3.2), p < 0.001 |
n (%) hoặc trung vị (IQR). So sánh chưa hiệu chỉnh. Dữ liệu mô phỏng (key_results.md). Mọi kết cục đều xấu hơn ở nhóm cân bằng dương, trước khi hiệu chỉnh.
Câu hỏi 1 (Q1), chưa hiệu chỉnh: cân bằng dịch dương so với âm đến ngày 3.
Nguy cơ
Hiệu số
Tỷ số
Kiểm định
Nhưng…
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Báo cáo tác động và KTC. Rồi hỏi điều gì khác có thể giải thích nó.
CẢ LỚP CÙNG LÀM · 7 phút
Tránh
SẢN PHẨM Một câu Kết quả cho Q1, mỗi câu Q2 đến Q5 một dòng (Bài 4)

Giải lao
15 phút
Không cần chạy mô hình mới đọc được mô hình.
6.3 Mối liên quan và mô hình | 35 phút
THÔNG ĐIỆP CHÍNH r đo liên quan theo đường thẳng, từ -1 đến +1. Luôn nhìn biểu đồ.
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Hệ số góc = thay đổi của kết cục theo mỗi đơn vị phơi nhiễm. R² = mức giải thích.
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Hồi quy logistic biến kết cục có/không thành tỷ số chênh theo mỗi đơn vị phơi nhiễm.
| Kết cục của anh chị là… | Mô hình | Bài báo báo cáo | Giá trị ‘không tác động’ |
|---|---|---|---|
| Một số đo, ví dụ cân bằng dịch (ml/kg) | Hồi quy tuyến tính | Hệ số (B): một hiệu số | 0 |
| Có / không, ví dụ tử vong đến ngày 28 | Hồi quy logistic | Tỷ số chênh (OR) | 1 |
| Thời gian đến sự kiện, ví dụ thời gian đến tử vong | Hồi quy Cox | Tỷ số nguy cơ tức thời (HR) | 1 |
Loại kết cục cho biết mô hình và con số cần đọc.
Số liệu mô phỏng
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Hiệu chỉnh = so sánh những người bệnh giống nhau về các yếu tố gây nhiễu.
| Biến | OR đã hiệu chỉnh | KTC 95% | Giá trị p | KTC có chứa 1 không? |
|---|---|---|---|---|
| Cân bằng dịch dương (có so với không) | 1.80 | 1.20 đến 2.70 | 0.004 | Không |
| Tuổi (mỗi 10 năm) | 1.25 | 1.10 đến 1.42 | < 0.001 | Không |
| Điểm SOFA (mỗi 1 điểm) | 1.15 | 1.08 đến 1.23 | < 0.001 | Không |
| Nữ (so với nam) | 0.92 | 0.65 đến 1.30 | 0.64 | Có: phù hợp với không có tác động |
| Lactat (mỗi 1 mmol/L) | 1.10 | 0.98 đến 1.24 | 0.11 | Có: phù hợp với không có tác động |
Kết cục: tử vong đến ngày 28. Hồi quy logistic đa biến, số liệu giả định. Các dòng sau dòng 1 là những yếu tố gây nhiễu tác giả đã ‘hiệu chỉnh’. Đọc mỗi dòng: so sánh gì, tác động, KTC 95%, KTC có chứa 1 không?
CÂU HỎI NHANH · 4 phút
Đọc theo 4 bước
SẢN PHẨM Một câu diễn giải đúng, dễ hiểu, được cả lớp thống nhất

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Dự kiến khoảng 10 biến cố mỗi biến và chọn biến theo kiến thức, không theo p.
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Người bệnh bị kiểm duyệt vẫn được tính: họ cho biết đã sống đến ngày đó.
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Đọc các bậc, các vạch, khoảng cách, và luôn xem số còn theo dõi.
Hiệu chỉnh theo kế hoạch, đọc KTC, và trung thực về các ô trống.
6.4 Mô hình hóa bộ dữ liệu khóa học | 25 phút
Kế hoạch phân tích thống kê (SAP) được ký trước khi khóa cơ sở dữ liệu.
Chính
Gây nhiễu
Hỗ trợ
Phân nhóm
Dữ liệu thiếu
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Mọi thứ ở các trang sau đã được quyết định trước khi ai thấy kết quả.
THÔNG ĐIỆP CHÍNH OR thô 2.49 giảm còn 1.62 sau khi hiệu chỉnh mức độ nặng: vẫn trên 1.
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Đọc từng dòng: so sánh gì, OR, KTC 95%, có cắt qua 1 không?
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Sống còn ngày 28: 81.6% so với 64.1%, log-rank p < 0.001: chưa hiệu chỉnh.
Phân tích hỗ trợ của Q1 (04_models.R). HR = tỷ số nguy cơ tức thời. OR = tỷ số chênh.
HR thô
HR đã hiệu chỉnh
Giả định
So sánh
THÔNG ĐIỆP CHÍNH p = 0.044 và p = 0.053 kể cùng một câu chuyện: hãy đọc ước lượng và KTC.
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Lý do dữ liệu bị thiếu quyết định các ô trống nguy hiểm đến đâu.
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Lactat thiếu chủ yếu ở người bệnh nhẹ hơn: không phải MCAR, nhưng MAR là hợp lý.
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Quy gán đa bội giữ cả 620 người bệnh. Câu trả lời chỉ thay đổi ít.
CẢ LỚP CÙNG LÀM · 7 phút
Từ nên dùng
SẢN PHẨM Hai câu Kết quả cho Q1, mỗi câu Q2 đến Q5 một dòng (Bài 8)
Làm mẫu trên ví dụ xuyên suốt (một thử nghiệm hạn chế dịch).
Cỡ mẫu
Kế hoạch phân tích
Yếu tố gây nhiễu
Dữ liệu thiếu
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Hôm nay: bao nhiêu người bệnh, phân tích gì, và nếu dữ liệu bị thiếu thì sao.
XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG · 30 phút
Dùng các công cụ này
SẢN PHẨM Đề cương của chính anh chị, Phần 3 hoàn chỉnh: bắt đầu cỡ mẫu trên lớp, phần còn lại làm ở nhà
Mười hai thuật ngữ anh chị giờ có thể giải thích cho đồng nghiệp.
Không chắc chắn
So sánh
Mô hình
Trung thực
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Nếu từ nào chưa rõ, hãy hỏi ngay hoặc tra trong bảng thuật ngữ.
Ba thông điệp mang về.
Đọc KTC
Hiệu chỉnh trung thực
Lập kế hoạch trước
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Phân tích tốt được lên kế hoạch trước, hiệu chỉnh trung thực và đọc qua KTC.
THẢO LUẬN · 5 phút
Tuần 7-8
SẢN PHẨM Câu trả lời trong khung chat (hoặc biểu mẫu một câu hỏi). Phần 3 hoàn chỉnh
Trang bổ sung: dùng nếu còn thời gian, hoặc để tự học.
Tương tác, giá trị không tác động, dự báo và học máy, chi tiết về dữ liệu bị thiếu
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Liên quan mạnh hơn ở suy tim (p tương tác 0.031): cần được xác nhận.
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Một gradient liều-đáp ứng: AKI 29%, 54%, 63%, 75% qua các nhóm cân bằng.
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Dồn ở 0 và 28: báo cáo trung vị và dùng kiểm định phi tham số.
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Mẫu cho ta một ước lượng. KTC cho biết ước lượng đó chính xác đến đâu.
Bài báo 1 (Boulet 2024, RCT pilot, Course/Papers), kết cục chính: cân bằng dịch tích lũy ngày 5.
Kết quả
Số 0 ở đâu?
Rộng đến đâu?
THÔNG ĐIỆP CHÍNH ‘Không có ý nghĩa’ với KTC rộng nghĩa là ‘chưa biết’, không phải ‘không tác động’.
Bài báo 2 (Hyun 2023): cân bằng dịch tích lũy dương so với âm, các thuần tập ghép cặp theo điểm xu hướng
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Ngày 1: KTC cắt qua 1. Ngày 2 và 3: KTC nằm trên 1, nguy cơ cao hơn.
Ba thuật ngữ anh chị sẽ gặp trong mọi bài báo về sống còn. KM = Kaplan-Meier. HR = tỷ số nguy cơ tức thời.
Kiểm định log-rank
Hồi quy Cox
Nguy cơ tỷ lệ
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Bài báo 2 (Hyun 2023): HR từ mô hình Cox 2.13 (1.48-3.06), nguy cơ tử vong khoảng gấp đôi.
THÔNG ĐIỆP CHÍNH r cao không có nghĩa hai phương pháp đồng thuận, hay cái này gây ra cái kia.
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Đường song song: hiệu chỉnh. Độ dốc khác nhau: báo cáo tác động theo từng nhóm.
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Tìm giá trị không tác động trước, rồi xem KTC có cắt qua nó không.
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Mô hình dự báo tốt phân biệt được người bệnh và ước đúng nguy cơ, cả ở bệnh viện mới.
Học máy (ML) là cách linh hoạt để xây dựng mô hình dự báo. Các câu hỏi vẫn như cũ.
Dùng để làm gì?
Đủ dữ liệu?
Có hiệu quả?
Báo cáo đủ?
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Điểm ai là một mô hình dự báo: hãy hỏi về hiệu chuẩn và thẩm định ngoài.
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Quy gán đa bội giữ mọi người bệnh và thừa nhận độ không chắc chắn của ô trống.
Bốn điều người phản biện sẽ tìm.
Báo cáo
So sánh
Độ nhạy (Cấp độ 3)
Kế hoạch
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Dữ liệu thiếu cũng là một kết quả: báo cáo, xử lý, và kiểm tra lại kết luận.

Copyright © Neudata, 2026
All property rights and copyright are reserved.
This presentation contains proprietary data, information, and materials developed by Neudata for dedicated use only and may not be communicated, copied, reproduced, distributed, published, or cited, in whole or in part, without the prior written consent of Neudata. Where explicit written permission has been granted, appropriate attribution must be included, followed by “by courtesy of Neudata”.
Any unauthorized use or infringement of these materials may give rise to legal action and claims for damages, without prejudice to any other rights of Neudata, including rights relating to patents, trademarks, or other forms of intellectual property protection.

Neudata | #ClearDataClearImpact