Buổi 5 · Dữ liệu: thu thập tốt, mô tả trung thực

Nền tảng Nghiên cứu Lâm sàng: Từ câu hỏi lâm sàng đến công bố

Vương Mỹ Lượng & Bernard Osang’ir

Neudata Consulting Ltd

Buổi 5 · Dữ liệu: thu thập tốt, mô tả trung thực

Phần 1

Tuần 5 · Thứ Bảy

  • Câu hỏi ôn tập Buổi 3-4 (10 phút)
  • 5.1 Dữ liệu tốt từ khâu thiết kế: biến số, CRF, từ điển dữ liệu, kiểm tra, quản lý dữ liệu
  • 5.2 Làm quen bộ dữ liệu khóa học FLUID-ICU (trình diễn làm sạch bằng R)
  • 5.3 Mô tả và trình bày dữ liệu: tóm tắt, biểu đồ, bảng
  • 5.4 Mô tả bộ dữ liệu khóa học: Bảng 1 và biểu đồ
  • Xây dựng đề cương 5: biến số, CRF thu gọn, từ điển dữ liệu, quản lý dữ liệu

Ôn tập: Buổi 3-4 trong ba câu hỏi

CÂU HỎI NHANH · 10 phút

  • C1. Người hút thuốc được theo dõi 10 năm để xem ai bị đột quỵ. Đây là thiết kế gì?
  • C2. Trong một nghiên cứu thuần tập, người bệnh nhiễm khuẩn nặng hơn được truyền nhiều dịch hơn và tử vong nhiều hơn. Hiện tượng này gọi là gì?
  • C3. Tử vong 30% với chăm sóc thường quy và 20% với chiến lược mới. Nguy cơ tương đối (RR) và số người cần điều trị (NNT) là bao nhiêu?
  • Trả lời từng câu trong bình chọn (mỗi câu 1 phút), rồi cả lớp cùng thảo luận

Đáp án (công bố sau)

  • C1: thuần tập tiến cứu
  • C2: nhiễu do chỉ định
  • C3: RR = 20/30 = 0.67. Hiệu số nguy cơ (RD) = 10%. NNT = 1/0.10 = 10

SẢN PHẨM Mọi người nắm lại thiết kế, nhiễu và các số đo từ bảng 2x2

5.1 Dữ liệu tốt từ khâu thiết kế

Thống kê giỏi đến đâu cũng không cứu được dữ liệu xấu.

5.1 Dữ liệu tốt từ khâu thiết kế | 35 phút

Biến số này thuộc loại nào?

Biến số đo được là con số (hai thẻ đầu). Biến phân loại là các nhóm (ba thẻ sau). Thời gian đến sự kiện gồm cả bao lâu và có xảy ra hay không.

Liên tục

  • Bất kỳ giá trị nào trên một thang đo
  • Cân bằng dịch (ml/kg), lactat, tuổi

Đếm

  • Một số nguyên
  • Số cơ quan bị suy

Nhị phân

  • Hai lựa chọn
  • Tử vong đến ngày 28: có hay không

Định danh

  • Các nhóm không có thứ tự
  • Nguồn nhiễm khuẩn: phổi, tiết niệu, ổ bụng

Thứ hạng

  • Các nhóm có thứ tự
  • Tổn thương thận cấp (AKI) giai đoạn 1, 2 hoặc 3

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Loại biến số quyết định ô trong CRF, cách tóm tắt và kiểm định.

Kiểm tra nhanh: biến số loại gì?

CÂU HỎI NHANH · 3 phút

  • Nhịp tim (lần/phút)
  • Thang điểm Glasgow (GCS, 3-15)
  • Nhóm máu (A, B, AB, O)
  • Thở máy ngày 1 (có / không)
  • Thời gian từ khi vào ICU đến khi rút ống

Đáp án

  • Liên tục
  • Thứ hạng (thường phân tích như số)
  • Định danh
  • Nhị phân
  • Thời gian đến sự kiện (có người không rút ống)

SẢN PHẨM Mọi người gọi tên được các loại biến số

Mục CRF tốt và chưa tốt

Một câu hỏi trong phiếu thu thập dữ liệu (CRF) chỉ được phép có một cách hiểu.

Mơ hồ: hai điều dưỡng sẽ ghi hai thứ khác nhau

Rõ ràng: đơn vị, mốc thời gian, một đáp án, ‘không rõ’

Ví dụ minh họa: từ câu hỏi đến một mục CRF

Biến ‘cân bằng dịch tích lũy’ qua năm quyết định.

Cái gì?

  • Dịch vào trừ dịch ra
  • Mọi đường, kể cả dịch pha thuốc

Khi nào?

  • Từ lúc vào ICU đến hết ngày 3

Đơn vị?

  • ml trên mỗi kg cân nặng lúc vào

Định dạng?

  • Một số có dấu +/-
  • Mỗi chữ số một ô

Thiếu?

  • Một ô ‘không ghi nhận’
  • Ghi lý do thiếu

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Trả lời cái gì, khi nào, đơn vị, định dạng và thiếu trước người bệnh đầu tiên.

Năm nguyên tắc cho một CRF tốt

Viết phiếu trước người bệnh đầu tiên, rồi thử trên năm người bệnh.

Chỉ thu thập cái cần

  • Mỗi mục gắn với một mục tiêu
  • Phiếu ngắn mới được điền đủ

Một câu, một đáp án

  • Không gộp hai câu hỏi
  • Khách quan, không cảm tính

Đơn vị và thời điểm

  • ml/kg, mmol/L
  • ‘lúc vào ICU’, ‘ngày 5’

Câu trả lời đóng

  • Ô đánh dấu
  • Có ‘khác’ và ‘không rõ’

Thử nghiệm trước

  • Hai người, cùng người bệnh
  • Có khớp nhau không?

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Nếu hai đồng nghiệp có thể điền khác nhau, hãy viết lại mục đó.

Từ điển dữ liệu: mỗi biến số một dòng

Tên biến Nhãn (ý nghĩa) Loại Đơn vị / mã Giá trị cho phép
fb_d5 Cân bằng dịch tích lũy, ngày 5 Liên tục ml/kg -100 đến 300
age Tuổi lúc vào ICU Liên tục năm 18 đến 110
sex Giới tính Nhị phân 1 = nam, 2 = nữ 1, 2
src Nguồn nhiễm khuẩn chính Định danh 1 phổi, 2 tiết niệu, 3 ổ bụng, 4 khác, 9 không rõ 1 đến 4, 9
died28 Tử vong đến ngày 28 Nhị phân 0 = sống, 1 = tử vong 0, 1

Các dòng ví dụ cho nghiên cứu dịch truyền trong sốc nhiễm khuẩn. Từ điển dữ liệu là sách hướng dẫn sử dụng bộ dữ liệu của anh chị.

Kiểm tra dữ liệu: để quy tắc bắt lỗi

Bốn phép kiểm tra đơn giản bắt được phần lớn lỗi nhập liệu.

Kiểm tra khoảng giá trị

  • Tuổi = 230
  • Cho phép: 18 đến 110

Kiểm tra nhất quán

  • Ra viện 02/03, vào viện 05/03
  • Ngày ra viện phải sau ngày vào viện

Kiểm tra logic

  • Giới tính nam, có thai = có
  • Một kết hợp không thể có

Kiểm tra đầy đủ

  • Tình trạng ngày 28 bị bỏ trống
  • Trường bắt buộc: bổ sung ngay

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Kiểm tra dữ liệu khi người bệnh còn ở khoa, không phải một năm sau.

Quản lý dữ liệu thực tế: từ giường bệnh đến cơ sở dữ liệu

Hai con đường an toàn từ người bệnh đến một cơ sở dữ liệu bảo mật.

CRF giấy

  • Nhập liệu kép: hai người nhập mỗi phiếu
  • Máy tính so sánh hai bản
  • Chỗ lệch được sửa theo phiếu giấy

Thu thập dữ liệu điện tử (EDC)

  • Phiếu trên máy tính bảng hoặc máy tính
  • Ví dụ REDCap hoặc KoBoToolbox
  • Kiểm tra khoảng giá trị, logic, trường bắt buộc ngay khi nhập

Cơ sở dữ liệu bảo mật

  • Mã số nghiên cứu, không có tên
  • Nhật ký thay đổi: ai đổi gì, khi nào, vì sao
  • Ví dụ: lactat 21 sửa thành 2.1, ‘gõ nhầm’

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Kiểm tra khi nhập, nhập liệu kép nếu dùng giấy, và ghi lại mọi thay đổi.

Dữ liệu bị thiếu: vì sao quan trọng

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Dữ liệu thiếu hiếm khi ngẫu nhiên: người bệnh nặng nhất bị thiếu trước tiên.

Dữ liệu bị thiếu: cách phòng ngừa

Phòng ngừa là cách chữa duy nhất đáng tin cậy.

Ít mục

  • Chỉ thu thập cái cần
  • Phiếu ngắn sẽ được điền đủ

Phiếu rõ

  • Đánh dấu trường bắt buộc
  • Có ‘không làm’ và ‘không rõ’

Tập huấn

  • Tập huấn mọi người thu thập
  • Cùng quy tắc, cùng định nghĩa

Kiểm tra tuần

  • Báo cáo mức đầy đủ
  • Ai và cái gì bị thiếu?

Bổ sung sớm

  • Sửa khi hồ sơ còn ở khoa
  • Kế hoạch theo dõi ca chuyển viện

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Phân công ai điền, ai kiểm tra, ai bổ sung từng phiếu trước khi bắt đầu.

Cả lớp cùng sửa các mục CRF

CẢ LỚP CÙNG LÀM · 7 phút

  • Mở phiếu bài tập Buổi 5 (tệp PDF gửi trước buổi học), Bài 2: bốn mục CRF chưa rõ
  • Giảng viên chiếu từng mục một trên màn hình chia sẻ
  • Viết lại từng mục, rồi hai ba người đọc to bài của mình (mỗi mục 1 phút)
  • Giảng viên cùng cả lớp viết phiên bản chung, theo bốn câu kiểm tra
  • Các mục chưa kịp làm, và Bài 1 (phân loại 10 biến), làm ở nhà

Bốn câu kiểm tra

  • Có đơn vị trong câu hỏi?
  • Có mốc thời gian trong câu hỏi?
  • Chỉ một đáp án?
  • Có lựa chọn ‘không rõ’?

SẢN PHẨM Các mục CRF đã viết lại, được cả lớp thống nhất

5.2 Làm quen bộ dữ liệu khóa học

Một bộ dữ liệu thực tế, năm câu hỏi nghiên cứu.

5.2 Làm quen bộ dữ liệu FLUID-ICU | 25 phút

FLUID-ICU tóm tắt (thuần tập mô phỏng)

Thuần tập tiến cứu đa trung tâm tại 4 khoa hồi sức tích cực (ICU), từ 01/2023 đến 12/2024.

Đối tượng

  • 620 người lớn nhiễm khuẩn huyết
  • ICU A 191, ICU B 164, ICU C 147, ICU D 118

Phơi nhiễm

  • Cân bằng dịch tích lũy đến ngày 3 (ml/kg)
  • Dương ở 373/618 (60.4%)

Kết cục chính

  • Tử vong đến ngày 28: 179/620 (28.9%)
  • Có ghi cả thời gian đến tử vong

Thu thập thêm

  • Điểm mức độ nặng (SOFA, APACHE II)
  • Lactat
  • Tổn thương thận cấp (AKI)
  • Số ngày không thở máy, thời gian nằm ICU

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Câu hỏi: cân bằng dịch dương đến ngày 3 có liên quan với tử vong 28 ngày không?

Từ 623 dòng đến 527 trường hợp đầy đủ

FLUID-ICU (mô phỏng): ai được đưa vào ở mỗi bước, và vì sao không.

Tệp thô

  • 623 dòng
  • Bỏ 3 bản ghi trùng

Tham gia

  • 620 người bệnh
  • Bỏ 2 người không có cân bằng dịch ngày 3

Phân tích phơi nhiễm

  • 618 người bệnh (Bảng 1, các so sánh)
  • Bỏ 91 người không có lactat (hoặc tuổi)

Trường hợp đầy đủ

  • 527 người bệnh
  • Dùng cho mô hình hiệu chỉnh

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Mọi bài báo đều báo cáo dòng chảy này: ai được đưa vào ở mỗi bước, và vì sao không.

Dữ liệu thô và sạch: bốn ICU thực sự đã gửi gì

Vấn đề Dữ liệu thô (như nhận được) Dữ liệu sạch (01_clean.R)
Giới 8 cách viết: M, m, male, F, f … Nam / Nữ
Có / Không Yes, Y, yes, 1 | No, N, no, 0 Có / Không
Ngày nhập ICU 2023-03-14 | 14/03/2023 | 14-Mar-2023 2023-03-14
Lactate, ICU C 23.4 (mg/dL) 2.6 (mmol/L)
Mã dữ liệu thiếu 999 | -99 để trống (NA)
Giá trị vô lý tuổi 210 | cân nặng 7 kg | dịch ra -2990 ml để trống + gửi truy vấn
Bản ghi trùng 623 dòng (3 mã trùng) 620 người bệnh

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Dữ liệu thật luôn lộn xộn: làm sạch bằng script, không bao giờ bằng tay.

Trình diễn: làm sạch FLUID-ICU bằng R

TRÌNH DIỄN TRỰC TIẾP · 8 phút

  • Mở FLUID-ICU.Rproj và script 01_clean.R
  • Đọc tệp thô dưới dạng văn bản và xem qua
  • Chạy từng khối cho mỗi vấn đề: tên biến, bản trùng, ICU, ngày, mã
  • Tìm lỗi đơn vị lactat bằng tóm tắt theo ICU
  • Khối cuối: tệp đã làm sạch giống hệt tệp tham chiếu

Chú ý

  • Một vấn đề, một khối
  • Tệp thô không bao giờ bị sửa
  • Mỗi bước được ghi nhật ký
  • Chạy lại = cùng kết quả

SẢN PHẨM Mọi người thấy dữ liệu thô thành dữ liệu sạch, có thể tái lập

Nhật ký làm sạch dữ liệu: dấu vết của mọi thay đổi

Course/Data/cleaning_log.md: mỗi thay đổi trên dữ liệu thô là một dòng.

Nguyên tắc

  • Không bao giờ sửa tệp thô
  • Mọi thay đổi do script thực hiện và được ghi lại

Mỗi dòng ghi

  • Vấn đề phát hiện
  • Bao nhiêu bản ghi
  • Đã làm gì và vì sao

Câu hỏi gửi cơ sở

  • Giá trị vô lý được đặt là thiếu
  • Gửi câu hỏi lại cho cơ sở
  • Người bệnh vẫn được giữ lại

Còn lại

  • Giá trị thiếu thật
  • Lactat: 93/620 (15.0%)
  • Biến khác: 1% hoặc ít hơn

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Người phản biện phải truy ngược được mọi con số về dữ liệu thô.

Năm câu hỏi, một bộ dữ liệu

Trên lớp, chúng ta cùng đi qua cả năm câu. Với bản thảo, mỗi anh chị chọn một câu.

Q1 Tử vong

  • Cân bằng dương và tử vong 28 ngày
  • Hồi quy logistic
  • Kaplan-Meier và Cox

Q2 Thận

  • Cân bằng dịch và tổn thương thận cấp (AKI)
  • Hồi quy logistic

Q3 Thở máy

  • Cân bằng dịch và số ngày không thở máy
  • Mann-Whitney và hồi quy tuyến tính

Q4 Lactat

  • Lactat và tử vong 28 ngày
  • Lactat bị thiếu: trường hợp đầy đủ so với quy gán đa bội

Q5 Nằm ICU

  • Cân bằng dịch và thời gian nằm ICU ở người sống
  • Một kết cục lệch

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Chúng tôi đưa kết quả. Anh chị viết bài về câu hỏi mình chọn.

Cả lớp cùng viết Câu hỏi 1 thành câu PECO

CẢ LỚP CÙNG LÀM · 4 phút

  • Mở gói kết quả Q1 (tệp PDF gửi trước buổi học), trang 1
  • Câu hỏi cho cả lớp: kết cục là gì, thuộc loại biến nào?
  • Câu hỏi cho cả lớp: phơi nhiễm là gì, thuộc loại biến nào?
  • Giảng viên viết Q1 thành một câu PECO trên màn hình chia sẻ
  • Q2 đến Q5: loại kết cục và phơi nhiễm, mỗi câu một dòng

PECO cho Q1

  • P (đối tượng): người lớn nhiễm khuẩn huyết ở ICU
  • E (phơi nhiễm): cân bằng dương đến ngày 3
  • C (so sánh): cân bằng âm
  • O (kết cục): tử vong đến ngày 28 (nhị phân)

SẢN PHẨM Q1 thành một câu PECO, kèm loại kết cục và phơi nhiễm (Bài 7)

Giải lao

15 phút

5.3 Mô tả và trình bày dữ liệu

Trước khi so sánh các nhóm, hãy mô tả chúng.

5.3 Mô tả và trình bày dữ liệu | 35 phút

Ví dụ minh họa: tính trung bình và trung vị bằng tay

Thời gian nằm ICU của 7 người bệnh (ngày): 1, 2, 2, 3, 4, 6, 24

Xếp hàng

  • Sắp xếp từ ngắn nhất đến dài nhất

Trung vị

  • Người thứ 4 trong 7 người: 3 ngày

Trung bình

  • 42 ngày / 7 người = 6 ngày

So sánh

  • Một ca 24 ngày làm trung bình tăng gấp đôi

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Một ca nằm rất lâu làm trung bình thay đổi nhiều, trung vị thì không.

Trung bình hay trung vị? Hãy nhìn hình dạng trước

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Với dữ liệu lệch như thời gian nằm viện, trung vị mô tả người bệnh điển hình.

Độ phân tán: SD cho dữ liệu đối xứng, IQR cho dữ liệu lệch

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Báo cáo trung bình (SD) hoặc trung vị (IQR): không trộn lẫn hai cặp.

Vì sao là hai hình dạng này? Chúng bao phủ phần lớn dữ liệu lâm sàng

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Hầu hết số đo lâm sàng tập trung quanh một giá trị điển hình hoặc có đuôi dài. Hãy kiểm tra.

Kiểm tra nhanh: tóm tắt bằng gì?

CÂU HỎI NHANH · 3 phút

  • Thời gian nằm ICU của 200 người bệnh: trung bình (SD) hay trung vị (IQR)?
  • Tuổi của 200 người bệnh ICU người lớn, hình chuông: trung bình (SD) hay trung vị (IQR)?
  • Thở máy lúc nhập viện (có/không): tóm tắt bằng gì?
  • Tổn thương thận cấp (AKI) giai đoạn 1 đến 3: tóm tắt bằng gì, biểu đồ nào?

Đáp án

  • Thời gian nằm ICU: trung vị (IQR)
  • Tuổi: trung bình (SD)
  • Thở máy: n (%)
  • Giai đoạn AKI: n (%) mỗi giai đoạn, biểu đồ cột

SẢN PHẨM Mọi học viên chọn đúng cách tóm tắt cho từng loại biến số

Biểu đồ nào cho loại dữ liệu nào?

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Chọn biểu đồ theo loại biến số, không theo menu của phần mềm.

Hãy cho thấy dữ liệu: biểu đồ ‘thuốc nổ’ và chấm + hộp

Cùng 48 người bệnh, hai bức hình.

Biểu đồ ‘thuốc nổ’: trung bình và thanh sai số che giấu mọi thứ

Thấy từng người bệnh: hình dạng, độ phân tán và giá trị ngoại lai

‘Bảng 1’ cho ta biết điều gì

Đặc điểm Hạn chế dịch (n = 24) Thường quy (n = 24)
Tuổi, năm, trung bình (SD) 64 (11) 66 (12)
Nam, n (%) 15 (63) 16 (67)
Điểm SOFA, trung vị (IQR) 9 (7-11) 9 (6-12)
Lactat, mmol/L, trung vị (IQR) 3.1 (2.2-4.8) 2.9 (2.0-5.1)
Nguồn: phổi, n (%) 11 (46) 10 (42)

Số liệu minh họa. Đối xứng: trung bình (SD). Lệch: trung vị (IQR). Phân loại: n (%). SD = độ lệch chuẩn. IQR = khoảng tứ phân vị. SOFA = điểm đánh giá suy đa cơ quan tuần tự. Hỏi: người bệnh là ai, và các nhóm có giống nhau lúc ban đầu không?

Bảng đạt chuẩn công bố: chưa tốt và tốt

Quy tắc: đơn vị và cách tóm tắt trong nhãn dòng, n mỗi cột, số thập phân nhất quán, chú thích.

Kẻ ô, không có n, không đơn vị, 4 chữ số thập phân

Gọn, tự giải thích, sẵn sàng gửi tạp chí

5.4 Mô tả bộ dữ liệu khóa học

Trước khi so sánh các nhóm, hãy mô tả chúng: giờ với con số thật.

5.4 Mô tả bộ dữ liệu khóa học | 25 phút

Trình diễn: Bảng 1 và biểu đồ bằng R

TRÌNH DIỄN TRỰC TIẾP · 6 phút

  • Mở 02_describe.R và nạp dữ liệu sạch
  • Xem hình dạng trước: biểu đồ tần suất tuổi, lactat, thời gian nằm ICU
  • Lập Bảng 1 theo nhóm cân bằng dịch (không có giá trị p)
  • Vẽ biểu đồ: tần suất, hộp, cột
  • Lưu bảng và biểu đồ cho các gói kết quả

Cùng quy tắc như 5.3

  • Hình dạng quyết định tóm tắt
  • n mỗi cột
  • Đơn vị trong nhãn dòng
  • Báo cáo số thiếu

SẢN PHẨM Mọi người thấy Bảng 1 được tạo từ dữ liệu, có thể tái lập

Bảng 1 FLUID-ICU: các nhóm có giống nhau lúc đầu?

Đặc điểm | Chung

n = 618 | Cân bằng dịch âm n = 245 | Cân bằng dịch dương n = 373 | |:—|:—|:—|:—| | Tuổi, năm, TB (ĐLC) | 62.6 (15.2) | 64.6 (15.0) | 61.4 (15.2) | | Nam giới, n (%) | 375 (61%) | 143 (58%) | 232 (62%) | | Suy tim, n (%) | 97 (16%) | 54 (22%) | 43 (12%) | | Điểm SOFA, trung vị (IQR) | 7 (5, 9) | 6 (4, 8) | 8 (6, 10) | | Lactate, mmol/L, trung vị (IQR) | 2.6 (1.7, 3.7) | 2.2 (1.4, 3.0) | 2.9 (1.9, 4.0) | | Thuốc vận mạch, n (%) | 266 (43%) | 61 (25%) | 205 (55%) | | Thở máy, n (%) | 313 (51%) | 97 (40%) | 216 (58%) |

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Nhóm cân bằng dương nặng hơn ngay từ đầu: lời cảnh báo cho Buổi 6.

Phơi nhiễm: cân bằng dịch tích lũy ngày 3

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Một phơi nhiễm liên tục, được cắt tại 0 ml/kg thành cân bằng âm và dương.

Mức độ nặng theo nhóm: cho thấy từng người bệnh

Cách đọc

  • Mỗi chấm là một người bệnh
  • Hộp = 50% ở giữa
  • SOFA trung vị 6 so với 8
  • Ca nặng hơn được truyền nhiều dịch hơn

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Chấm kèm hộp cho thấy chồng lấp và dịch chuyển: nhiễu nhìn thấy được.

Kết cục lệch: thời gian nằm ICU ở người sống (Q5)

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Trung bình 7.5 so với trung vị 6.2 ngày: báo cáo trung vị và IQR.

Cả lớp cùng đọc Bảng 1 của FLUID-ICU

CẢ LỚP CÙNG LÀM · 10 phút

  • Mở Bảng 1 trong gói kết quả Q1 (PDF): gói nào cũng có cùng bảng này
  • Bình chọn: tuổi, SOFA và vận mạch được tóm tắt bằng gì, vì sao?
  • Câu hỏi cho cả lớp: các nhóm có giống nhau lúc đầu không? Nêu khác biệt lớn nhất
  • Cả lớp cùng viết hai câu Kết quả mô tả người bệnh
  • Q2 đến Q5: mỗi gói có thêm gì (ví dụ, Q5 có bảng riêng cho người sống)

Kiểm tra

  • n mỗi cột?
  • Đơn vị trong nhãn?
  • Trung vị cho biến lệch?
  • Có báo cáo số thiếu?

SẢN PHẨM Hai câu Kết quả mô tả người bệnh FLUID-ICU (Bài 6)

Xây dựng đề cương 5: một phần tốt gồm những gì

Làm mẫu trên ví dụ xuyên suốt (một thử nghiệm hạn chế dịch).

Bảng biến số

  • Kết cục: tử vong 28 ngày (nhị phân)
  • Phơi nhiễm: hạn chế dịch so với thường quy
  • Yếu tố gây nhiễu: tuổi, SOFA, lactat

CRF thu gọn

  • 6 đến 10 mục
  • Có đơn vị và thời điểm
  • Có lựa chọn ‘không rõ’

Từ điển dữ liệu

  • 3 đến 5 dòng
  • Tên, nhãn, loại, đơn vị hoặc mã
  • Giá trị cho phép

Quản lý dữ liệu

  • Thu thập điện tử (EDC) hoặc nhập liệu kép
  • Mã số nghiên cứu và nhật ký thay đổi
  • Sao lưu và tuyên bố chia sẻ dữ liệu

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Hôm nay: sẽ thu thập gì và giữ an toàn dữ liệu thế nào.

Xây dựng đề cương 5: biến số, CRF và quản lý dữ liệu

XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG · 30 phút

  • Giảng viên làm mẫu trực tiếp từng phần trên ví dụ xuyên suốt (18 phút)
  • Bảng biến số, CRF thu gọn, các dòng từ điển dữ liệu, kế hoạch quản lý dữ liệu
  • Sau đó anh chị tự viết bảng biến số vào mẫu đề cương của mình (10 phút, làm riêng)
  • Hỏi đáp (2 phút): giơ tay hoặc dùng khung chat. Các phần còn lại làm ở nhà

Dùng các công cụ này

  • Thẻ loại biến số (5.1)
  • Mục CRF tốt và chưa tốt
  • Từ điển dữ liệu FLUID-ICU
  • Phiếu bài tập: Bài 8

SẢN PHẨM Đề cương của chính anh chị, Phần 3 (nửa đầu): bắt đầu bảng biến số trên lớp, phần còn lại làm ở nhà

Từ khóa của buổi học

Mười hai thuật ngữ anh chị giờ có thể giải thích cho đồng nghiệp.

Thu thập

  • Loại biến số
  • CRF
  • Từ điển dữ liệu

Bảo vệ

  • Quy tắc kiểm tra
  • Nhật ký thay đổi
  • Nhật ký làm sạch

Mô tả

  • Trung vị (IQR)
  • Trung bình (SD)
  • Phân phối lệch

Trình bày

  • Bảng 1
  • Chấm + hộp
  • n (%)

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Nếu từ nào chưa rõ, hãy hỏi ngay hoặc tra trong bảng thuật ngữ.

Tóm tắt Buổi 5

Ba thông điệp mang về.

Thiết kế dữ liệu

  • Mục CRF rõ ràng
  • Từ điển dữ liệu trước
  • Kiểm tra khi nhập

Giữ dữ liệu sạch

  • Không sửa dữ liệu gốc
  • Ghi lại mọi chỉnh sửa
  • Sao lưu, mã số

Mô tả trung thực

  • Hình dạng quyết định tóm tắt
  • Cho thấy từng người bệnh
  • Bảng 1 tự đứng được

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Phân tích tốt bắt đầu từ dữ liệu tốt, được mô tả trung thực.

Tổng kết và bài tập về nhà

THẢO LUẬN · 5 phút

  • Từ khóa và tóm tắt (hai trang trước)
  • Câu hỏi cuối buổi trong khung chat: một lỗi chất lượng dữ liệu tìm thấy trong FLUID-ICU, và cách sửa
  • Về nhà: hoàn thành Phần 3 (nửa đầu) đề cương của chính anh chị
  • Chọn một câu hỏi (Q1 đến Q5) cho bản thảo và đọc gói kết quả của câu đó trước Buổi 6

Thứ Bảy tuần sau: Buổi 6

  • Khoảng tin cậy, giá trị p
  • Chọn kiểm định
  • Hồi quy và sống còn
  • Dữ liệu bị thiếu
  • Năm câu hỏi FLUID-ICU

SẢN PHẨM Câu trả lời trong khung chat (hoặc biểu mẫu một câu hỏi)

Trang bổ sung: Buổi 5

Trang bổ sung: dùng nếu còn thời gian, hoặc để tự học.

Không bắt buộc để theo Buổi 6

Bổ sung: Mã hóa, phiên bản, sao lưu và chia sẻ dữ liệu

Bốn thói quen bảo vệ dữ liệu và bài báo tương lai của anh chị.

Mã hóa

  • Dùng mã, không văn bản tự do
  • Mã nghiên cứu, không ghi tên
  • Mã có trong từ điển

Phiên bản

  • Tệp gốc: chỉ đọc
  • Bản sao có ghi ngày, ví dụ data_2026-03-12_v2

Sao lưu

  • 3 bản trên 2 loại phương tiện
  • 1 bản ở nơi khác, được mã hóa
  • Thử khôi phục

Chia sẻ dữ liệu

  • Tạp chí yêu cầu tuyên bố chia sẻ dữ liệu
  • Lên kế hoạch từ đầu

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Không bao giờ sửa tệp gốc: giữ, sao chép, ghi ngày, sao lưu.

Bổ sung: Ba lỗi biểu đồ nữa và cách sửa

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Cột bắt đầu từ 0, mỗi biểu đồ một trục, và không dùng hiệu ứng 3-D.