Buổi 4 · Sai lệch và tác động: có tin được không, lớn đến đâu?

Nền tảng Nghiên cứu Lâm sàng: Từ câu hỏi lâm sàng đến công bố

Vương Mỹ Lượng & Bernard Osang’ir

Neudata Consulting Ltd

Buổi 4 · Sai lệch và tác động: có tin được không, lớn đến đâu?

Phần 1

Tuần 4 · Thứ Bảy · trực tuyến, 19:30-22:30

  • Câu hỏi ôn tập Buổi 3 (10 phút)
  • 4.1 Sai lệch, yếu tố nhiễu và nhân quả (40 phút)
  • 4.2 Đo lường bệnh và mối liên quan, kèm trình diễn bảng 2x2 (25 phút)
  • Giải lao (15 phút), rồi cả lớp cùng làm hai bài tính bảng 2x2 (15 phút)
  • 4.3 Vượt ra ngoài một nghiên cứu: xét nghiệm, phân tích gộp, thẩm định (30 phút)
  • Xây dựng đề cương 4: phơi nhiễm, kết cục, sai lệch (40 phút), rồi tổng kết (5 phút)

Ôn tập: ba câu hỏi về Buổi 3

CÂU HỎI NHANH · 9 phút

  • C1. Người bệnh nhiễm khuẩn huyết đã tử vong được so sánh với người sống sót về lượng dịch đã nhận ở ngày 1-3. Thiết kế?
  • C2. Thiết kế nào phân nhóm ngẫu nhiên cả đơn vị hồi sức tích cực (ICU) thay vì từng người bệnh?
  • C3. Hạn chế dịch so với thường quy: hiệu số tử vong, KTC 95% từ -1 đến +3 điểm. Ngưỡng +4 điểm. Kết quả?
  • Sau đó đọc lại Phần 2a đề cương của bạn (thiết kế, bối cảnh, đối tượng): 3 phút

Cách thực hiện

  • Trả lời qua bình chọn
  • Xem kết quả, rồi công bố đáp án
  • Một bạn tình nguyện giải thích

SẢN PHẨM Câu trả lời bình chọn, và Phần 2a sẵn sàng để viết tiếp

Từ khóa của ngày hôm nay

Từ vựng hôm nay. Mỗi từ đi kèm một hình hoặc một ví dụ

Có tin được không?

  • Sai lệch, yếu tố nhiễu
  • Thay đổi tác động
  • Quan hệ nhân quả ngược

Lớn đến đâu?

  • Nguy cơ tương đối (RR), tỷ số chênh (OR)
  • Hiệu số nguy cơ (RD)
  • Số người cần điều trị (NNT)

Xét nghiệm

  • Độ nhạy, độ đặc hiệu
  • Giá trị tiên đoán dương và âm
  • Đường cong ROC và diện tích dưới đường cong

Nhiều nghiên cứu

  • Biểu đồ rừng, tính không đồng nhất
  • Công cụ đánh giá nguy cơ sai lệch

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Tin trước, rồi mới đến độ lớn: một câu trả lời chính xác vẫn có thể bị sai lệch.

4.1 Sai lệch, yếu tố nhiễu và nhân quả

Sai lệch là sai số hệ thống. Tăng cỡ mẫu không sửa được.

Chọn lựa, thông tin, yếu tố nhiễu, thay đổi tác động, và từ liên quan đến nhân quả. (40 phút)

Sai số ngẫu nhiên và sai lệch

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Cỡ mẫu lớn làm giảm sai số ngẫu nhiên nhưng không động đến sai lệch.

Sai lệch chọn lựa: ai được đưa vào nghiên cứu?

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Nếu mẫu khác quần thể đích, kết quả có thể không áp dụng được.

Sai lệch thông tin: mọi thứ được đo thế nào

Sai lệch nhớ lại

  • Ca bệnh cố nhớ kỹ hơn ca chứng
  • vd. gia đình người tử vong nhớ những ngày trước khi nhập viện kỹ hơn
  • Khắc phục: dùng hồ sơ ghi trước khi có kết cục

Sai lệch người quan sát

  • Người đánh giá biết nhóm sẽ đánh giá khác đi
  • vd. ‘đủ điều kiện ra khỏi ICU’ trong thử nghiệm dịch truyền không làm mù
  • Khắc phục: làm mù người đánh giá, kết cục khách quan

Sai lệch đo lường

  • Dụng cụ hoặc ghi chép sai một cách hệ thống
  • vd. lượng nước tiểu bị ghi thiếu ở ca đêm
  • Khắc phục: định nghĩa chuẩn, kiểm tra hồ sơ

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Đo phơi nhiễm và kết cục theo cùng một cách ở mọi nhóm.

Nhiễu do chỉ định: ví dụ dịch truyền ở ICU

SOFA: thang điểm đánh giá suy đa cơ quan (Sequential Organ Failure Assessment)

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Yếu tố nhiễu liên quan với phơi nhiễm và là nguyên nhân của kết cục.

Yếu tố nhiễu bằng con số: mối liên quan biến mất

Số liệu giả định dùng cho giảng dạy. RR: nguy cơ tương đối.

THÔNG ĐIỆP CHÍNH So sánh tương đồng: trong từng mức độ nặng, lượng dịch không tạo khác biệt.

Yếu tố nhiễu hay thay đổi tác động?

Số liệu giả định dùng cho giảng dạy. RR: nguy cơ tương đối. ARDS: hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển.

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Nhiễu là sai lệch cần loại bỏ. Thay đổi tác động là phát hiện cần báo cáo.

Thiết kế chống lại sai lệch như thế nào

Xây sự bảo vệ vào thiết kế. Sửa phần còn lại trong phân tích

Ngẫu nhiên và che giấu

  • May rủi quyết định nhóm
  • Cân bằng yếu tố nhiễu đã biết và chưa biết
  • Không ai đoán được lần phân bổ kế tiếp

Làm mù

  • Người bệnh, bác sĩ, người đánh giá, người phân tích
  • Bảo vệ cách đo kết cục
  • Nếu không thể: làm mù người đánh giá

Giới hạn, ghép cặp, hiệu chỉnh

  • Giới hạn: thu hẹp tiêu chuẩn chọn
  • Ghép cặp: ghép người bệnh tương tự
  • Hiệu chỉnh: thống kê khi phân tích
  • Chỉ với yếu tố nhiễu đã đo

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Chỉ phân nhóm ngẫu nhiên bảo vệ trước yếu tố nhiễu chưa từng được đo.

Phân bổ ngẫu nhiên cân bằng điều ta biết và điều ta chưa biết

R: phân nhóm ngẫu nhiên

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Nhờ may rủi, hai nhóm có thành phần tương tự, kể cả yếu tố chưa ai đo.

Che giấu phân bổ trước, làm mù sau

Trước: che giấu phân bổ

  • Không ai đoán được lần phân bổ kế tiếp
  • Bài báo 1 (Boulet): máy tính trung tâm
  • Bảo vệ việc phân người bệnh vào từng nhóm
  • Luôn làm được, luôn bắt buộc

Sau: làm mù trong Bài báo 1 (Boulet 2024)

  • Người bệnh: được làm mù
  • Bác sĩ điều trị: biết nhóm
  • Người đánh giá kết cục: biết nhóm
  • Nhà thống kê: được làm mù

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Che giấu phân bổ bảo vệ việc phân người bệnh vào nhóm. Làm mù bảo vệ cách đo kết cục.

Ghép cặp có ích, nhưng chỉ với điều đã được đo

Bài báo 2 (Hyun 2023). SOFA: thang điểm đánh giá suy đa cơ quan

Ghép cặp 1:1

  • Mỗi người bệnh cân bằng dương ghép với một người bệnh cân bằng âm tương tự
  • 483, 373 và 392 cặp cho ngày 1, 2 và 3

Đã đo: được cân bằng

  • Tuổi, giới, điểm SOFA, sốc nhiễm khuẩn
  • Bệnh kèm, vị trí nhiễm khuẩn
  • Lượng dịch ra

Chưa đo: có thể vẫn khác

  • Loại dịch, dinh dưỡng
  • Nhận định lâm sàng tại giường của bác sĩ
  • Đây là nhiễu tồn dư

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Ghép cặp và hiệu chỉnh không cân bằng được điều không ai ghi lại.

Giá trị nội tại trước, rồi đến giá trị ngoại suy

Giá trị nội tại

  • Kết quả có đúng với những người được nghiên cứu?
  • Phân bổ ngẫu nhiên
  • Che giấu phân bổ và làm mù
  • Theo dõi đầy đủ
  • Đo lường tốt

Giá trị ngoại suy

  • Có áp dụng cho người bệnh của tôi?
  • Boulet: 18-85 tuổi. ICU của tôi: nhiều người trên 85?
  • Boulet: không lọc máu. ICU của tôi: có người đang lọc máu?
  • Boulet: 3 ICU tại một quốc gia
  • Boulet: chỉ 4% số được sàng lọc được đưa vào

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Trước hết: đúng với người được nghiên cứu? Sau đó: có áp dụng cho người bệnh của tôi?

Quan hệ nhân quả ngược: cái nào có trước?

Điều ta giả định

  • Cân bằng dịch dương làm hại thận
  • Tổn thương thận rồi dẫn đến tử vong

Điều có thể thực sự xảy ra

  • Thận suy tạo ít nước tiểu
  • Ít dịch ra làm cân bằng dịch dương
  • Mũi tên chạy theo chiều ngược lại

Cách kiểm tra

  • Cái nào có trước?
  • Đo phơi nhiễm trước khi kết cục bắt đầu
  • Dùng độ trễ thời gian
  • Ưu tiên thuần tập hoặc RCT hơn nghiên cứu cắt ngang

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Trước khi nói X gây ra Y, hãy chắc rằng Y không gây ra X.

Từ liên quan đến nhân quả: các quan điểm của Bradford Hill

Quan điểm Câu hỏi đặt ra Áp dụng cho Bài báo 2 (Hyun 2023)
Độ mạnh Tác động có lớn không? Vừa phải (HR khoảng 1.6 đến 2.1)
Tính nhất quán Có lặp lại ở nghiên cứu và nơi khác? Có, ở các thuần tập khác
Tính đặc hiệu Một nguyên nhân, một hậu quả? (yếu nhất) Không hữu ích ở đây
Trình tự thời gian Nguyên nhân có xảy ra trước? (điều bắt buộc) Cân bằng dịch đo trước tử vong, nhưng có thể có nhân quả ngược
Liều - đáp ứng Phơi nhiễm nhiều hơn, tác động lớn hơn? Chưa cho thấy
Tính hợp lý Có cơ chế sinh học không? Có: quá tải dịch, phù, sung huyết cơ quan
Tính mạch lạc Có phù hợp với điều đã biết? Phần lớn có
Thực nghiệm Loại bỏ phơi nhiễm có làm giảm kết cục? Các thử nghiệm như Boulet: chưa thấy tác động lên tử vong
Tương tự Nguyên nhân tương tự có hậu quả tương tự? Quá tải dịch gây hại ở bối cảnh khác

HR: tỷ số nguy cơ tức thời. Nhân quả là nhận định từ nhiều manh mối. Trình tự thời gian là điều bắt buộc duy nhất.

Câu hỏi nhanh: Phát hiện sai lệch

CÂU HỎI NHANH · 5 phút

  • Gia đình người tử vong nhớ những ngày trước khi vào ICU kỹ hơn gia đình người sống sót
  • Trong thử nghiệm dịch truyền không làm mù, bác sĩ biết nhóm quyết định khi nào người bệnh ‘đủ điều kiện ra khỏi ICU’
  • Một nghiên cứu về dịch truyền chỉ đưa vào người bệnh nằm ICU từ 3 ngày trở lên
  • Người bệnh có lactate cao hơn được truyền nhiều dịch hơn và tử vong nhiều hơn

Bình chọn một

  • Sai lệch chọn lựa
  • Sai lệch nhớ lại
  • Sai lệch người quan sát
  • Yếu tố nhiễu

SẢN PHẨM Mỗi tình huống gọi tên một sai lệch, và nói một cách khắc phục

4.2 Đo lường bệnh và mối liên quan

Phổ biến đến đâu? Khả năng cao hơn bao nhiêu?

Hiện mắc, mới mắc, nguy cơ, và bảng 2x2 đằng sau RR, OR, RD và NNT. (25 phút)

Hiện mắc và mới mắc: hình ảnh bồn tắm

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Hiện mắc = bao nhiêu người đang mắc. Mới mắc = bao nhiêu ca mới theo thời gian.

Nguy cơ ở hai nhóm, bằng hình ảnh

Thử nghiệm giả định dùng cho giảng dạy: 100 người bệnh mỗi nhóm

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Nguy cơ = số người có kết cục / số người trong nhóm.

Bảng 2x2: một công cụ cho mọi số đo

Thử nghiệm giả định Tử vong Sống Tổng Nguy cơ
Hạn chế dịch a = 20 b = 80 a + b = 100 a / (a + b) = 20%
Thường quy c = 30 d = 70 c + d = 100 c / (c + d) = 30%

Luôn cùng một cách trình bày: phơi nhiễm ở hàng, nhóm phơi nhiễm (được điều trị) ở trên. Kết cục ở cột, ‘có kết cục’ (tử vong) ở bên trái. Khi đó a, b, c và d luôn mang cùng ý nghĩa.

Bốn số đo từ một bảng 2x2

Ví dụ: hạn chế dịch 20/100 tử vong, thường quy 30/100 tử vong

Nguy cơ tương đối (RR)

  • [a/(a+b)] / [c/(c+d)]
  • 20% / 30% = 0.67
  • Nguy cơ thấp hơn một phần ba

Hiệu số nguy cơ (RD)

  • a/(a+b) - c/(c+d)
  • 20% - 30% = -10 điểm
  • Ít hơn 10 ca tử vong trên 100

Số người cần điều trị (NNT)

  • 1 / |hiệu số nguy cơ|
  • 1 / 0.10 = 10
  • Điều trị 10 người để ngăn 1 ca tử vong

Tỷ số chênh (OR)

  • (a x d) / (b x c)
  • (20 x 70) / (80 x 30) = 0.58
  • Odds, không phải nguy cơ

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Tỷ số cho biết mạnh đến đâu. Hiệu số cho biết bao nhiêu người bệnh.

NNT (số người cần điều trị) bằng hình ảnh

THÔNG ĐIỆP CHÍNH NNT = 1 / hiệu số nguy cơ: cần điều trị bao nhiêu người để một người có lợi.

Khi nào tỷ số chênh gần bằng nguy cơ tương đối?

THÔNG ĐIỆP CHÍNH OR chỉ gần bằng RR khi kết cục hiếm (dưới khoảng 10%).

Trình diễn trực tiếp: công cụ tính bảng 2x2

TRÌNH DIỄN TRỰC TIẾP · 8 phút

  • Giảng viên chia sẻ màn hình: Course/Resources/tools/2x2_calculator.xlsx, trang Association
  • Nhập a, b, c, d của ví dụ: 20, 80, 30, 70
  • Đọc nguy cơ, RR, RD, NNT, OR, và các câu diễn giải
  • Đổi số tử vong thành 2 và 3 trên 100: xem OR tiến gần RR
  • Chỉ vào dòng chữ đỏ: dữ liệu bệnh–chứng chỉ cho OR

Chú ý

  • Cùng cách trình bày như slide
  • Tác động tương đối và tuyệt đối
  • Kết cục hiếm: OR gần RR

SẢN PHẨM Mọi người thấy mọi số đo được tính từ một bảng

Giải lao

15 phút

Bài tập: cả lớp cùng làm hai bài tính bảng 2x2

CẢ LỚP CÙNG LÀM · 15 phút

  • Phiếu bài tập Buổi 4 (file PDF gửi trước buổi học), Phần C: vẽ mỗi bảng 2x2 trước, phơi nhiễm ở hàng
  • Bài 1 (thử nghiệm dịch truyền, 200 người mỗi nhóm): nguy cơ, RR, RD, NNT, OR. Trả lời từng câu qua bình chọn
  • Bài 2 (nghiên cứu bệnh–chứng về dịch truyền): chỉ tính OR. Bình chọn: có tính được RR không?
  • Giảng viên kiểm tra trực tiếp từng đáp án bằng công cụ tính 2x2
  • Một bạn tình nguyện nói mỗi kết quả bằng một câu dễ hiểu

Ghi nhớ

  • Nguy cơ = a / (a + b)
  • RR = nguy cơ / nguy cơ
  • NNT = 1 / hiệu số nguy cơ
  • OR = (a x d) / (b x c)

SẢN PHẨM Cả lớp giải xong hai bài, mỗi bài có một câu diễn giải dễ hiểu

4.3 Vượt ra ngoài một nghiên cứu

Một nghiên cứu hiếm khi là câu trả lời.

Xét nghiệm chẩn đoán, tổng quan hệ thống và phân tích gộp, và cách thẩm định chúng. (30 phút)

Độ chính xác chẩn đoán: nhìn lại độ nhạy và độ đặc hiệu

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Độ nhạy phát hiện người bệnh. Độ đặc hiệu loại trừ người khỏe.

Cùng xét nghiệm, khác bối cảnh: PPV phụ thuộc tỷ lệ hiện mắc

PPV, NPV: giá trị tiên đoán dương và âm, khả năng một kết quả dương hoặc âm là đúng

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Kết quả dương tính có ít ý nghĩa hơn nhiều khi bệnh hiếm gặp.

Đường cong ROC và AUC

ROC: đường cong đặc trưng hoạt động của xét nghiệm. AUC: diện tích dưới đường cong. Xét nghiệm mô phỏng.

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Mỗi ngưỡng đổi độ nhạy lấy độ đặc hiệu. AUC tóm tắt toàn bộ đường cong.

Sơ đồ PRISMA: từ 1 300 bản ghi đến 9 nghiên cứu

PRISMA: hướng dẫn báo cáo tổng quan hệ thống và phân tích gộp. RCT: thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng.

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Sơ đồ PRISMA cho thấy cách tìm, sàng lọc và loại nghiên cứu, kèm lý do.

Đọc biểu đồ rừng trong bốn bước

RR: nguy cơ tương đối. KTC: khoảng tin cậy

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Ô vuông = nghiên cứu, đường ngang = KTC, hình thoi = kết quả gộp, đường dọc = không tác động.

Tính không đồng nhất: các nghiên cứu có thống nhất?

I bình phương (i²): phần biến thiên giữa các nghiên cứu vượt quá mức may rủi

THÔNG ĐIỆP CHÍNH I bình phương cao nghĩa là các nghiên cứu bất đồng: tìm lý do trước khi tin hình thoi.

Công cụ đánh giá nguy cơ sai lệch nào cho thiết kế nào?

Nếu nghiên cứu là… Thẩm định bằng Báo cáo theo Ví dụ trong khóa học
Thử nghiệm ngẫu nhiên RoB 2 CONSORT Bài báo 1 (Boulet)
Nghiên cứu không ngẫu nhiên về một can thiệp ROBINS-I TREND hoặc STROBE
Thuần tập hoặc bệnh–chứng về một phơi nhiễm Thang Newcastle-Ottawa (hoặc ROBINS-E) STROBE Bài báo 2 (Hyun)
Nghiên cứu độ chính xác chẩn đoán QUADAS-2 STARD
Tổng quan hệ thống AMSTAR 2 PRISMA

RoB 2: công cụ đánh giá nguy cơ sai lệch của Cochrane cho thử nghiệm ngẫu nhiên. ROBINS-I / -E: nguy cơ sai lệch trong nghiên cứu không ngẫu nhiên về can thiệp / phơi nhiễm. QUADAS-2: cho nghiên cứu chẩn đoán. AMSTAR 2: cho tổng quan hệ thống. Các hướng dẫn báo cáo được học ở Buổi 8.

Câu hỏi cuối: kết luận có được dữ liệu ủng hộ?

Câu 7-9 trong bảng kiểm thẩm định 10 câu dùng ở Buổi 8 (Course/Resources)

Lời lẽ khớp thiết kế

  • ‘Gây ra’ cần phân bổ ngẫu nhiên
  • Quan sát: ‘có liên quan với’
  • Thí điểm: khả thi, không phải hiệu quả

Con số khớp lời lẽ

  • Cỡ tác động kèm KTC 95%
  • Tác động tương đối và tuyệt đối
  • Không nói ‘xu hướng’ khi p = 0.42

Trung thực, không tô vẽ

  • Kết cục chính được báo cáo trước
  • Nêu rõ hạn chế chính
  • Kết luận dựa trên kết quả chính

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Đọc kết luận sau cùng, và đối chiếu với thiết kế và con số.

Bài tập: đọc biểu đồ rừng, chọn công cụ

CẢ LỚP CÙNG LÀM · 8 phút

  • Phiếu bài tập Buổi 4 (PDF), Phần E: biểu đồ rừng của sáu thử nghiệm dịch truyền, cũng chiếu trên màn hình chia sẻ
  • Bình chọn: thử nghiệm nào có trọng số lớn nhất?
  • Bình chọn: có thử nghiệm riêng lẻ nào cho tác động rõ không?
  • Bình chọn: hình thoi có cắt RR = 1 không? Nói kết quả bằng một câu
  • Bình chọn: công cụ đánh giá sai lệch cho Bài báo 1 (Boulet), Bài báo 2 (Hyun) và một tổng quan về dịch truyền

Nhắc lại

  • Ô vuông = một nghiên cứu
  • Đường ngang = KTC 95%
  • Hình thoi = kết quả gộp
  • Công cụ: xem bảng ở hai slide trước

SẢN PHẨM Một câu chung của cả lớp về kết quả gộp, và ba công cụ được gọi tên

Kết cục: một kết cục chính, định nghĩa bằng cái gì, thế nào, khi nào

Ví dụ xuyên suốt (phiên bản quan sát)

Cái gì

  • Tử vong do mọi nguyên nhân
  • Không phải ‘cải thiện tử vong’

Đo thế nào

  • Hồ sơ bệnh viện
  • Gọi điện nếu đã ra viện

Khi nào

  • Ngày 28 sau khi vào ICU
  • Cùng một mốc cho mọi người bệnh

2-3 kết cục phụ

  • Tổn thương thận cấp đến ngày 7
  • Số ngày không thở máy đến ngày 28
  • Thời gian nằm ICU

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Chọn kết cục chính trước khi thấy dữ liệu, và báo cáo nó đầu tiên.

Xây dựng đề cương 4: phơi nhiễm, kết cục và sai lệch

XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG · 40 phút

  • Theo dõi: giảng viên viết trực tiếp Phần 2b cho ví dụ xuyên suốt (15 phút)
  • Phơi nhiễm hoặc can thiệp, và nhóm so sánh: chính xác là gì, bao nhiêu, khi nào
  • Một kết cục chính (cái gì, thế nào, khi nào) và 2-3 kết cục phụ
  • Hai sai lệch chính, một biện pháp cụ thể cho mỗi sai lệch, và ‘gây ra’ hay ‘có liên quan’
  • Đến lượt bạn: viết nháp phần này cho câu hỏi của chính mình (16 phút, làm riêng, yên lặng)
  • Ba bạn tình nguyện đọc to một sai lệch và biện pháp để nhận góp ý (7 phút)

Tự kiểm tra bản nháp

  • Có nêu nhóm so sánh?
  • Chỉ một kết cục chính?
  • Kết cục có mốc thời gian?
  • Nhiễu do chỉ định?
  • Mỗi sai lệch có biện pháp cụ thể?

SẢN PHẨM Phần 2 đề cương của chính bạn hoàn chỉnh (2a từ Buổi 3, 2b hôm nay). Hoàn thành ở nhà

Buổi 4 trong một slide

4.1 Tin cậy

  • Sai lệch: cỡ mẫu không sửa được
  • Yếu tố nhiễu: loại bỏ
  • Thay đổi tác động: báo cáo

4.2 Độ lớn

  • Tương đối: RR, OR
  • Tuyệt đối: RD, NNT
  • OR gần RR chỉ khi kết cục hiếm

4.3 Nhiều nghiên cứu

  • PPV phụ thuộc tỷ lệ hiện mắc
  • Biểu đồ rừng: đọc hình thoi
  • Đúng công cụ cho thiết kế

Đề cương của bạn

  • Phần 2 hoàn chỉnh
  • Gây ra hay có liên quan?

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Tin trước, rồi đến độ lớn, và kiểm tra lời lẽ có khớp với thiết kế.

Tổng kết và bài về nhà

THẢO LUẬN · 5 phút

  • Câu hỏi cuối buổi (chat hoặc biểu mẫu 1 câu): người bệnh ICU được truyền nhiều dịch hơn tử vong nhiều hơn. Nêu một lý do khác ngoài bản thân dịch truyền
  • Vì sao: để kiểm tra ý chính hôm nay. Giảng viên đọc mọi câu trả lời và mở đầu Buổi 5 bằng chúng
  • Bài về nhà: hoàn thành Phần 2 đề cương của bạn (phơi nhiễm, so sánh, kết cục, sai lệch)
  • Tùy chọn: phiếu bài tập Phần B và D (thay đổi tác động, PPV ở hai bối cảnh)
  • Thứ Bảy tuần sau (Buổi 5): dữ liệu, và bộ dữ liệu khóa học FLUID-ICU

SẢN PHẨM Mỗi người một câu trả lời cuối buổi, trong khung chat hoặc biểu mẫu

Slide bổ sung: Buổi 4

Slide bổ sung: Buổi 4

Dùng nếu còn thời gian, hoặc để tự học

Luyện thêm (ví dụ khác): sai lệch nào?

CÂU HỎI NHANH · 2 phút

  • A. Chỉ phỏng vấn những người bệnh sống đến lúc ra viện về chăm sóc tại ICU
  • B. Điều dưỡng biết người bệnh thuộc nhóm nào chấm điểm đau
  • C. Một cái cân luôn chỉ cao 0.5 kg chỉ được dùng ở một khoa

Chọn

  • Sai lệch chọn lựa
  • Sai lệch người quan sát
  • Sai lệch đo lường

SẢN PHẨM Mỗi câu một sai lệch (đáp án trong ghi chú)

Ví dụ khác: tìm yếu tố nhiễu

Trong mỗi ví dụ, một yếu tố thứ ba chi phối cả phơi nhiễm lẫn kết cục

Kháng sinh và tử vong

  • Nhiều kháng sinh, nhiều tử vong?
  • Yếu tố nhiễu: độ nặng nhiễm khuẩn
  • Người bệnh nặng hơn dùng nhiều thuốc hơn

Dinh dưỡng và sụt cân

  • Được chuyên gia dinh dưỡng khám, sụt cân nhiều hơn?
  • Yếu tố nhiễu: suy dinh dưỡng khi vào viện
  • Chính là lý do được giới thiệu

Vận mạch và rối loạn nhịp

  • Dùng vận mạch, nhiều rối loạn nhịp hơn?
  • Yếu tố nhiễu: mức độ sốc
  • Một phần cũng do thuốc

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Hỏi: vì sao những người bệnh này nhận phơi nhiễm? Lý do đó có thể là yếu tố nhiễu.

Tỷ số khả dĩ (LR) và báo cáo nghiên cứu chẩn đoán

Cùng xét nghiệm: độ nhạy 90%, độ đặc hiệu 80%

LR+ (xét nghiệm dương)

  • độ nhạy / (1 - độ đặc hiệu)
  • 0.90 / 0.20 = 4.5
  • Kết quả dương gặp ở người bệnh nhiều gấp 4.5 lần

LR- (xét nghiệm âm)

  • (1 - độ nhạy) / độ đặc hiệu
  • 0.10 / 0.80 = 0.13
  • LR trên 10 hoặc dưới 0.1 thay đổi quyết định nhiều nhất

Báo cáo và thẩm định

  • STARD: bảng kiểm báo cáo và sơ đồ luồng
  • QUADAS-2: nguy cơ sai lệch
  • Thử trên đúng người bệnh sẽ dùng xét nghiệm

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Tỷ số khả dĩ không đổi theo tỷ lệ hiện mắc. Giá trị tiên đoán thì có.

Biểu đồ đèn giao thông RoB 2

RoB 2: công cụ đánh giá nguy cơ sai lệch của Cochrane cho thử nghiệm ngẫu nhiên. D1-D5: năm lĩnh vực. Đánh giá minh họa.

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Đánh giá từng lĩnh vực. Nguy cơ chung do lĩnh vực xấu nhất quyết định.

Ví dụ: hiện mắc hay mới mắc?

Hôm nay

  • 200 người bệnh ở khoa, 20 người có loét tì đè
  • Hiện mắc 10%

Có nguy cơ

  • 180 người bệnh chưa bị loét

Một tuần

  • 9 người bị loét mới

Mới mắc

  • 9 / 180 = 5% mỗi tuần
  • Mẫu số: chỉ người có nguy cơ

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Tỷ lệ mới mắc luôn có khoảng thời gian và chỉ tính người có nguy cơ.