Nền tảng Nghiên cứu Lâm sàng: Từ câu hỏi lâm sàng đến công bố
Vương Mỹ Lượng & Bernard Osang’ir
Neudata Consulting Ltd

Phần 1
CÂU HỎI NHANH · 9 phút
Cách thực hiện
SẢN PHẨM Câu trả lời bình chọn, và Phần 2a sẵn sàng để viết tiếp
Từ vựng hôm nay. Mỗi từ đi kèm một hình hoặc một ví dụ
Có tin được không?
Lớn đến đâu?
Xét nghiệm
Nhiều nghiên cứu
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Tin trước, rồi mới đến độ lớn: một câu trả lời chính xác vẫn có thể bị sai lệch.
Sai lệch là sai số hệ thống. Tăng cỡ mẫu không sửa được.
Chọn lựa, thông tin, yếu tố nhiễu, thay đổi tác động, và từ liên quan đến nhân quả. (40 phút)
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Cỡ mẫu lớn làm giảm sai số ngẫu nhiên nhưng không động đến sai lệch.
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Nếu mẫu khác quần thể đích, kết quả có thể không áp dụng được.
Sai lệch nhớ lại
Sai lệch người quan sát
Sai lệch đo lường
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Đo phơi nhiễm và kết cục theo cùng một cách ở mọi nhóm.
SOFA: thang điểm đánh giá suy đa cơ quan (Sequential Organ Failure Assessment)
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Yếu tố nhiễu liên quan với phơi nhiễm và là nguyên nhân của kết cục.
Số liệu giả định dùng cho giảng dạy. RR: nguy cơ tương đối.
THÔNG ĐIỆP CHÍNH So sánh tương đồng: trong từng mức độ nặng, lượng dịch không tạo khác biệt.
Số liệu giả định dùng cho giảng dạy. RR: nguy cơ tương đối. ARDS: hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển.
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Nhiễu là sai lệch cần loại bỏ. Thay đổi tác động là phát hiện cần báo cáo.
Xây sự bảo vệ vào thiết kế. Sửa phần còn lại trong phân tích
Ngẫu nhiên và che giấu
Làm mù
Giới hạn, ghép cặp, hiệu chỉnh
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Chỉ phân nhóm ngẫu nhiên bảo vệ trước yếu tố nhiễu chưa từng được đo.
R: phân nhóm ngẫu nhiên
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Nhờ may rủi, hai nhóm có thành phần tương tự, kể cả yếu tố chưa ai đo.
Trước: che giấu phân bổ
Sau: làm mù trong Bài báo 1 (Boulet 2024)
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Che giấu phân bổ bảo vệ việc phân người bệnh vào nhóm. Làm mù bảo vệ cách đo kết cục.
Bài báo 2 (Hyun 2023). SOFA: thang điểm đánh giá suy đa cơ quan
Ghép cặp 1:1
Đã đo: được cân bằng
Chưa đo: có thể vẫn khác
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Ghép cặp và hiệu chỉnh không cân bằng được điều không ai ghi lại.
Giá trị nội tại
Giá trị ngoại suy
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Trước hết: đúng với người được nghiên cứu? Sau đó: có áp dụng cho người bệnh của tôi?
Điều ta giả định
Điều có thể thực sự xảy ra
Cách kiểm tra
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Trước khi nói X gây ra Y, hãy chắc rằng Y không gây ra X.
| Quan điểm | Câu hỏi đặt ra | Áp dụng cho Bài báo 2 (Hyun 2023) |
|---|---|---|
| Độ mạnh | Tác động có lớn không? | Vừa phải (HR khoảng 1.6 đến 2.1) |
| Tính nhất quán | Có lặp lại ở nghiên cứu và nơi khác? | Có, ở các thuần tập khác |
| Tính đặc hiệu | Một nguyên nhân, một hậu quả? (yếu nhất) | Không hữu ích ở đây |
| Trình tự thời gian | Nguyên nhân có xảy ra trước? (điều bắt buộc) | Cân bằng dịch đo trước tử vong, nhưng có thể có nhân quả ngược |
| Liều - đáp ứng | Phơi nhiễm nhiều hơn, tác động lớn hơn? | Chưa cho thấy |
| Tính hợp lý | Có cơ chế sinh học không? | Có: quá tải dịch, phù, sung huyết cơ quan |
| Tính mạch lạc | Có phù hợp với điều đã biết? | Phần lớn có |
| Thực nghiệm | Loại bỏ phơi nhiễm có làm giảm kết cục? | Các thử nghiệm như Boulet: chưa thấy tác động lên tử vong |
| Tương tự | Nguyên nhân tương tự có hậu quả tương tự? | Quá tải dịch gây hại ở bối cảnh khác |
HR: tỷ số nguy cơ tức thời. Nhân quả là nhận định từ nhiều manh mối. Trình tự thời gian là điều bắt buộc duy nhất.
CÂU HỎI NHANH · 5 phút
Bình chọn một
SẢN PHẨM Mỗi tình huống gọi tên một sai lệch, và nói một cách khắc phục
Phổ biến đến đâu? Khả năng cao hơn bao nhiêu?
Hiện mắc, mới mắc, nguy cơ, và bảng 2x2 đằng sau RR, OR, RD và NNT. (25 phút)
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Hiện mắc = bao nhiêu người đang mắc. Mới mắc = bao nhiêu ca mới theo thời gian.
Thử nghiệm giả định dùng cho giảng dạy: 100 người bệnh mỗi nhóm
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Nguy cơ = số người có kết cục / số người trong nhóm.
| Thử nghiệm giả định | Tử vong | Sống | Tổng | Nguy cơ |
|---|---|---|---|---|
| Hạn chế dịch | a = 20 | b = 80 | a + b = 100 | a / (a + b) = 20% |
| Thường quy | c = 30 | d = 70 | c + d = 100 | c / (c + d) = 30% |
Luôn cùng một cách trình bày: phơi nhiễm ở hàng, nhóm phơi nhiễm (được điều trị) ở trên. Kết cục ở cột, ‘có kết cục’ (tử vong) ở bên trái. Khi đó a, b, c và d luôn mang cùng ý nghĩa.
Ví dụ: hạn chế dịch 20/100 tử vong, thường quy 30/100 tử vong
Nguy cơ tương đối (RR)
Hiệu số nguy cơ (RD)
Số người cần điều trị (NNT)
Tỷ số chênh (OR)
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Tỷ số cho biết mạnh đến đâu. Hiệu số cho biết bao nhiêu người bệnh.
THÔNG ĐIỆP CHÍNH NNT = 1 / hiệu số nguy cơ: cần điều trị bao nhiêu người để một người có lợi.
THÔNG ĐIỆP CHÍNH OR chỉ gần bằng RR khi kết cục hiếm (dưới khoảng 10%).
TRÌNH DIỄN TRỰC TIẾP · 8 phút
Chú ý
SẢN PHẨM Mọi người thấy mọi số đo được tính từ một bảng

Giải lao
15 phút
CẢ LỚP CÙNG LÀM · 15 phút
Ghi nhớ
SẢN PHẨM Cả lớp giải xong hai bài, mỗi bài có một câu diễn giải dễ hiểu
Một nghiên cứu hiếm khi là câu trả lời.
Xét nghiệm chẩn đoán, tổng quan hệ thống và phân tích gộp, và cách thẩm định chúng. (30 phút)
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Độ nhạy phát hiện người bệnh. Độ đặc hiệu loại trừ người khỏe.
PPV, NPV: giá trị tiên đoán dương và âm, khả năng một kết quả dương hoặc âm là đúng
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Kết quả dương tính có ít ý nghĩa hơn nhiều khi bệnh hiếm gặp.
ROC: đường cong đặc trưng hoạt động của xét nghiệm. AUC: diện tích dưới đường cong. Xét nghiệm mô phỏng.
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Mỗi ngưỡng đổi độ nhạy lấy độ đặc hiệu. AUC tóm tắt toàn bộ đường cong.
PRISMA: hướng dẫn báo cáo tổng quan hệ thống và phân tích gộp. RCT: thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng.
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Sơ đồ PRISMA cho thấy cách tìm, sàng lọc và loại nghiên cứu, kèm lý do.
RR: nguy cơ tương đối. KTC: khoảng tin cậy
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Ô vuông = nghiên cứu, đường ngang = KTC, hình thoi = kết quả gộp, đường dọc = không tác động.
I bình phương (i²): phần biến thiên giữa các nghiên cứu vượt quá mức may rủi
THÔNG ĐIỆP CHÍNH I bình phương cao nghĩa là các nghiên cứu bất đồng: tìm lý do trước khi tin hình thoi.
| Nếu nghiên cứu là… | Thẩm định bằng | Báo cáo theo | Ví dụ trong khóa học |
|---|---|---|---|
| Thử nghiệm ngẫu nhiên | RoB 2 | CONSORT | Bài báo 1 (Boulet) |
| Nghiên cứu không ngẫu nhiên về một can thiệp | ROBINS-I | TREND hoặc STROBE | |
| Thuần tập hoặc bệnh–chứng về một phơi nhiễm | Thang Newcastle-Ottawa (hoặc ROBINS-E) | STROBE | Bài báo 2 (Hyun) |
| Nghiên cứu độ chính xác chẩn đoán | QUADAS-2 | STARD | |
| Tổng quan hệ thống | AMSTAR 2 | PRISMA |
RoB 2: công cụ đánh giá nguy cơ sai lệch của Cochrane cho thử nghiệm ngẫu nhiên. ROBINS-I / -E: nguy cơ sai lệch trong nghiên cứu không ngẫu nhiên về can thiệp / phơi nhiễm. QUADAS-2: cho nghiên cứu chẩn đoán. AMSTAR 2: cho tổng quan hệ thống. Các hướng dẫn báo cáo được học ở Buổi 8.
Câu 7-9 trong bảng kiểm thẩm định 10 câu dùng ở Buổi 8 (Course/Resources)
Lời lẽ khớp thiết kế
Con số khớp lời lẽ
Trung thực, không tô vẽ
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Đọc kết luận sau cùng, và đối chiếu với thiết kế và con số.
CẢ LỚP CÙNG LÀM · 8 phút
Nhắc lại
SẢN PHẨM Một câu chung của cả lớp về kết quả gộp, và ba công cụ được gọi tên
Ví dụ xuyên suốt (phiên bản quan sát)
Cái gì
Đo thế nào
Khi nào
2-3 kết cục phụ
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Chọn kết cục chính trước khi thấy dữ liệu, và báo cáo nó đầu tiên.
XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG · 40 phút
Tự kiểm tra bản nháp
SẢN PHẨM Phần 2 đề cương của chính bạn hoàn chỉnh (2a từ Buổi 3, 2b hôm nay). Hoàn thành ở nhà
4.1 Tin cậy
4.2 Độ lớn
4.3 Nhiều nghiên cứu
Đề cương của bạn
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Tin trước, rồi đến độ lớn, và kiểm tra lời lẽ có khớp với thiết kế.
THẢO LUẬN · 5 phút
SẢN PHẨM Mỗi người một câu trả lời cuối buổi, trong khung chat hoặc biểu mẫu
Slide bổ sung: Buổi 4
Dùng nếu còn thời gian, hoặc để tự học
CÂU HỎI NHANH · 2 phút
Chọn
SẢN PHẨM Mỗi câu một sai lệch (đáp án trong ghi chú)
Trong mỗi ví dụ, một yếu tố thứ ba chi phối cả phơi nhiễm lẫn kết cục
Kháng sinh và tử vong
Dinh dưỡng và sụt cân
Vận mạch và rối loạn nhịp
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Hỏi: vì sao những người bệnh này nhận phơi nhiễm? Lý do đó có thể là yếu tố nhiễu.
Cùng xét nghiệm: độ nhạy 90%, độ đặc hiệu 80%
LR+ (xét nghiệm dương)
LR- (xét nghiệm âm)
Báo cáo và thẩm định
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Tỷ số khả dĩ không đổi theo tỷ lệ hiện mắc. Giá trị tiên đoán thì có.
RoB 2: công cụ đánh giá nguy cơ sai lệch của Cochrane cho thử nghiệm ngẫu nhiên. D1-D5: năm lĩnh vực. Đánh giá minh họa.
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Đánh giá từng lĩnh vực. Nguy cơ chung do lĩnh vực xấu nhất quyết định.
Hôm nay
Có nguy cơ
Một tuần
Mới mắc
THÔNG ĐIỆP CHÍNH Tỷ lệ mới mắc luôn có khoảng thời gian và chỉ tính người có nguy cơ.

Copyright © Neudata, 2026
All property rights and copyright are reserved.
This presentation contains proprietary data, information, and materials developed by Neudata for dedicated use only and may not be communicated, copied, reproduced, distributed, published, or cited, in whole or in part, without the prior written consent of Neudata. Where explicit written permission has been granted, appropriate attribution must be included, followed by “by courtesy of Neudata”.
Any unauthorized use or infringement of these materials may give rise to legal action and claims for damages, without prejudice to any other rights of Neudata, including rights relating to patents, trademarks, or other forms of intellectual property protection.

Neudata | #ClearDataClearImpact