Buổi 2 · Tìm & đọc: bằng chứng

Nền tảng Nghiên cứu Lâm sàng: Từ câu hỏi lâm sàng đến công bố

Vương Mỹ Lượng & Bernard Osang’ir

Neudata Consulting Ltd

Buổi 2 · Tìm & đọc: bằng chứng

Phần 1

Tuần 2 · Thứ Bảy

  • Câu hỏi ôn tập Buổi 1
  • 2.1 Tìm bằng chứng: từ PICO đến tìm kiếm, Boolean, MeSH, trình diễn PubMed
  • 2.2 Quản lý và trích dẫn: trình diễn Zotero, kiểu trích dẫn, diễn đạt lại, tài liệu xám
  • Giải lao
  • 2.3 Đọc một bài báo trong 15 phút và 2.4 từ y văn đến phần đặt vấn đề
  • Xây dựng đề cương 2: tìm kiếm của riêng bạn, 5 tài liệu, đặt vấn đề, tên đề tài

Câu hỏi ôn tập: Buổi 1

CÂU HỎI NHANH · 8 phút

  • Bài báo nào của khóa học là thử nghiệm, bài nào là thuần tập: Bài báo 1 (Boulet) hay Bài báo 2 (Hyun)?
  • ‘Ở người lớn bị nhiễm khuẩn huyết, cân bằng dịch dương đến ngày 3, so với không, có liên quan với tử vong đến ngày 28?’ Nêu P, E, C, O, T
  • Ví dụ xuyên suốt trượt tiêu chí FINER nào?
  • Câu nào là mục tiêu cụ thể: ‘tìm hiểu về cân bằng dịch’ hay ‘ước tính tỷ lệ có cân bằng dịch dương ở ngày 3’?
  • Viết H0 cho: quy trình hạn chế dịch có làm giảm cân bằng dịch ngày 5 không?

SẢN PHẨM Trả lời trong biểu mẫu trực tuyến (link trong chat), đối chiếu với slide sau

Câu hỏi ôn tập: đáp án

Thiết kế

  • Bài báo 1 là thử nghiệm (RCT)
  • Bài báo 2 là thuần tập

PECO(T)

  • P: người lớn bị nhiễm khuẩn huyết
  • E: cân bằng dương đến ngày 3
  • C: cân bằng trung tính hoặc âm
  • O và T: tử vong đến ngày 28

Khả thi

  • Tử vong cần hơn 1 000 người bệnh

Ước tính

  • ‘Ước tính’ đo được
  • ‘Tìm hiểu’ thì không

H0

  • Cân bằng dịch ngày 5 như nhau ở hai nhóm

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Nếu đúng 4 hoặc 5 câu, bạn đã sẵn sàng cho hôm nay.

2.1 Tìm bằng chứng

Trước khi nghiên cứu, hãy tìm xem điều gì đã được biết.

40 phút: phễu tìm kiếm, từ PICO đến khối tìm kiếm, Boolean, MeSH, công cụ tìm kiếm, kiểm tra tổng quan hệ thống và trình diễn PubMed trực tiếp

Phễu tìm kiếm

Ghi lại mỗi bước: ngày, chuỗi tìm kiếm, bộ lọc và số kết quả.

Toàn bộ PubMed

  • Hơn 40 triệu bài
  • Tính đến tháng 10/2026

Một từ khóa

  • septic shock
  • Hàng chục nghìn

Khối PICO

  • MeSH và từ tự do, AND và OR
  • Vài nghìn

Bộ lọc

  • RCT, tổng quan, người lớn, năm
  • Vài trăm

Sàng lọc

  • Đọc tiêu đề và tóm tắt
  • Vài chục

Giữ lại

  • 5-10 bài chính

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Tìm kiếm tốt bắt đầu rộng, thu hẹp từng bước và được ghi lại.

Từ PICO đến các khối tìm kiếm

OR trong một khối, AND nối các khối: (các từ của P) AND (các từ của I) AND (các từ của O). C (thường quy) thường không cần tìm.

P: sốc nhiễm khuẩn

  • “Shock, Septic”[MeSH]
  • OR “septic shock”[tiab]
  • OR sepsis[tiab]

I: hạn chế dịch

  • “Fluid Therapy”[MeSH]
  • OR “fluid restrict*”[tiab]
  • OR “restrictive fluid*”[tiab]
  • OR “conservative fluid*”[tiab]

O: tử vong

  • Mortality[MeSH]
  • OR mortality[tiab]
  • OR death[tiab]

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Mỗi khái niệm PICO một khối: OR trong khối, AND giữa các khối.

Thêm một ví dụ: câu hỏi tại khoa

Câu hỏi: ở người lớn có nguy cơ tại khoa, xoay trở mỗi 2 giờ có giảm tổn thương do tì đè mới?

P + O: tổn thương do tì đè

  • “Pressure Ulcer”[Mesh]
  • OR “pressure injur*”[tiab]
  • OR “pressure ulcer*”[tiab]
  • OR bedsore*[tiab]

I: xoay trở

  • “Patient Positioning”[Mesh]
  • OR reposition*[tiab]
  • OR turning[tiab]

Nối hai khối bằng AND

  • Mẹo: khi P và O là cùng một ý (tổn thương do tì đè), một khối có thể chứa cả hai.
  • Tác giả viết ulcer, injury, bedsore, decubitus. MeSH gom dưới “Pressure Ulcer”.

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Cùng một cách cho mọi chủ đề: khái niệm thành khối, từ đồng nghĩa nối bằng OR, các khối nối bằng AND.

Logic Boolean bằng hình ảnh

THÔNG ĐIỆP CHÍNH AND thu hẹp, OR mở rộng, NOT loại bỏ. Hạn chế dùng NOT.

Kiểm tra hiểu bài: AND, OR hay NOT?

CÂU HỎI NHANH · 2 phút

  • Bạn muốn bài có cả sốc nhiễm khuẩn và hạn chế dịch: dùng toán tử nào?
  • Bạn muốn bài dùng ‘restrictive’ hoặc ‘conservative’ cho dịch: toán tử nào?
  • Tìm kiếm ra 40 000 kết quả. Thêm khối AND thứ ba sẽ nhiều hơn hay ít hơn?
  • Vì sao ‘sepsis NOT children’ là rủi ro?

SẢN PHẨM Trả lời trong chat (hoặc bình chọn)

MeSH: nhãn chung cho nhiều cách viết

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Tìm cả thuật ngữ MeSH VÀ từ tự do, nối với nhau bằng OR.

Cách tìm đúng thuật ngữ MeSH

MeSH Database

  • Trang chủ PubMed, mục Explore
  • Gõ một từ, ví dụ bedsore
  • Kết quả cho đề mục: Pressure Ulcer

Một bài báo tin cậy

  • Mở một bài liên quan trên PubMed
  • Kéo xuống phần ‘MeSH terms’
  • Dùng lại các thuật ngữ phù hợp

Search details

  • PubMed tự gắn từ của bạn với MeSH
  • Xem PubMed đã dùng đề mục nào

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Hãy tra thuật ngữ MeSH, đừng đoán.

Bốn công cụ giúp tìm chính xác hơn

“Ngoặc kép”

  • “septic shock” = đúng cụm từ
  • Không phải hai từ rời

Cắt cụt *

  • child* tìm child, children, childhood
  • Dùng khi một ý có nhiều đuôi từ

Thẻ trường

  • [tiab] tiêu đề hoặc tóm tắt
  • [mh] thuật ngữ MeSH
  • [pt] loại bài báo

Bộ lọc

  • Loại bài (RCT, tổng quan hệ thống)
  • Năm, tuổi, người

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Xem ‘Search details’ để biết chính xác PubMed đã tìm gì.

PubMed và Google Scholar

PubMed Google Scholar
Phạm vi Tạp chí y sinh, do chuyên gia lập chỉ mục
MeSH (bộ từ vựng chuẩn) Có
Bộ lọc (thiết kế, tuổi, năm) Có, nhiều
Minh bạch, lặp lại được Có
“Được trích dẫn bởi” một bài chính Một phần
Phù hợp nhất cho Tìm kiếm chính, lặp lại được

THÔNG ĐIỆP CHÍNH PubMed cho tìm kiếm chính. Google Scholar để kiểm tra và theo dấu trích dẫn.

Kiểm tra trước: đã có tổng quan hệ thống chưa?

Tìm tổng quan

  • Thư viện Cochrane
  • Bộ lọc PubMed: Systematic Review

Tổng quan đang làm

  • PROSPERO liệt kê các tổng quan hệ thống đã đăng ký

Rồi quyết định

  • Có tổng quan mới và tốt: dựa vào đó
  • Chưa có, hoặc đã cũ: đó là khoảng trống

Học cách làm

  • Cấp độ 3, Học phần A: tổng quan hệ thống và phân tích gộp

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Trước khi lập kế hoạch nghiên cứu, hãy tìm xem điều gì đã được làm, bắt đầu từ tổng quan hệ thống.

Trình diễn: tìm câu hỏi của chúng ta trên PubMed

TRÌNH DIỄN TRỰC TIẾP · 10 phút

  • Tìm một từ khóa, septic shock, và ghi lại số kết quả
  • Dán chuỗi PICO đầy đủ: khối P, I và O nối bằng AND
  • Xem ‘Search details’: PubMed thực sự đã tìm gì?
  • Thêm bộ lọc: RCT và tổng quan hệ thống, người lớn, 10 năm gần đây
  • Mở một kết quả: tóm tắt, MeSH, ‘Similar articles’, ‘Cited by’
  • Bấm ‘Send to’, rồi ‘Citation manager’ (sẽ nhập vào ở phần 2.2)

Hãy để ý

  • Số kết quả giảm thế nào sau mỗi bước
  • Bài nào cứ xuất hiện lại
  • Bạn có tìm thấy Bài báo 1 và thử nghiệm CLASSIC (Meyhoff 2022)?

SẢN PHẨM Một chuỗi tìm kiếm cả lớp có thể chép lại (Bài tập 1 trong phiếu)

Đến lượt bạn: xây chuỗi tìm kiếm Boolean

BÀI TẬP CÁ NHÂN · 5 phút

  • Lấy câu hỏi PICO của riêng bạn và danh sách từ đồng nghĩa (bài về nhà Buổi 1)
  • Bài tập 1: viết 2-4 từ đồng nghĩa (tiếng Anh) cho P, I (hoặc E) và O
  • Nối từ đồng nghĩa bằng OR trong ngoặc, các khối bằng AND
  • Kiểm tra từ nào là thuật ngữ MeSH: MeSH Database hoặc một bài đã biết
  • Giảng viên gọi 2-3 bạn bật micro đọc to chuỗi tìm kiếm của mình

SẢN PHẨM Một chuỗi tìm kiếm cho câu hỏi của bạn, để chạy trong Xây dựng đề cương 2

2.2 Quản lý và trích dẫn

Giữ lại mọi tài liệu bạn tìm được, và dùng công trình của người khác một cách trung thực.

20 phút: phần mềm quản lý tài liệu (trình diễn Zotero), kiểu trích dẫn, diễn đạt lại an toàn, tài liệu xám

Phần mềm quản lý tài liệu: lưu ngay khi tìm

Gom

  • Đánh dấu bài trên PubMed
  • Clipboard hoặc Collections

Xuất

  • ‘Send to’, rồi ‘Citation manager’
  • Tạo tệp .nbib

Nhập

  • Zotero hoặc Mendeley (miễn phí)
  • EndNote (trả phí)

Trích dẫn

  • Chèn trích dẫn trong Word bằng plug-in

Danh mục

  • Danh mục tài liệu tự động
  • Theo mọi kiểu trích dẫn

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Phần mềm quản lý tài liệu ngăn lỗi phổ biến nhất trong đề cương: trích dẫn sai.

Trình diễn: từ PubMed sang Zotero đến Word

TRÌNH DIỄN TRỰC TIẾP · 5 phút

  • Nhập tệp .nbib từ phần trình diễn PubMed vào Zotero
  • Xem: tác giả, tiêu đề, tạp chí, năm, DOI, không gõ tay gì cả
  • Trong Word, ở thẻ Zotero, bấm ‘Add/Edit Citation’ và gõ Meyhoff
  • Bấm ‘Add/Edit Bibliography’: danh mục tài liệu xuất hiện
  • Mở ‘Document Preferences’: đổi Vancouver sang APA rồi đổi lại

Hãy để ý

  • [1] thành (Meyhoff et al., 2022)
  • Danh mục tự định dạng lại

SẢN PHẨM Mọi người đã thấy trọn chu trình: gom, trích dẫn, lập danh mục

Kiểu trích dẫn: một bài, hai cách trình bày

Dùng kiểu tạp chí yêu cầu. Phần mềm quản lý tài liệu đổi kiểu chỉ bằng một cú nhấp.

Vancouver

  • Hạn chế dịch truyền không làm thay đổi tử vong 90 ngày [1].
  • Danh mục tài liệu:
  • Author AA, Author BB, et al. Title. J Abbrev. Year;Vol(Issue):pages.
  • Đánh số theo thứ tự trích dẫn. Đa số tạp chí y khoa dùng.

APA

  • Hạn chế dịch truyền không làm thay đổi tử vong 90 ngày (Meyhoff et al., 2022).
  • Danh mục tài liệu:
  • Author, A. A., & Author, B. B. (Year). Title. Journal, Vol(Issue), pages.
  • Tác giả và năm trong bài. Phổ biến ở điều dưỡng, khoa học xã hội.

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Chọn kiểu tạp chí đích dùng, và để phần mềm lo việc định dạng.

Trích dẫn và sao chép: diễn đạt lại an toàn

Cách làm: đọc, gấp bài báo, viết theo trí nhớ, kiểm tra lại, trích dẫn.

Nguồn (Boulet và cs. 2024, tóm tắt)

  • “In ICU patients with septic shock, an optimized restrictive fluid strategy targeting hidden fluid intakes did not reduce the overall fluid balance at day 5.”

Thay vài từ (“chắp vá”)

  • “In septic shock ICU patients, an optimised restrictive approach targeting hidden fluid intakes did not lower the total fluid balance at day 5.”
  • Cùng cấu trúc, cùng từ = đạo văn, dù có trích dẫn

Lời của mình + trích dẫn

  • “A pilot trial in 48 patients found that limiting maintenance and drug-dilution fluids did not significantly change fluid balance after five days [1].”
  • Cấu trúc mới, thêm bối cảnh, có trích dẫn

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Thay đổi cả cấu trúc lẫn từ ngữ, và luôn trích dẫn nguồn.

Bốn quy tắc trích dẫn an toàn

Trích dữ kiện

  • Con số, phát hiện và ý tưởng của người khác cần trích dẫn

Trích nguồn gốc

  • Đọc và trích bài báo gốc
  • Không trích bản tóm lược

Lời của mình

  • Dùng cấu trúc mới
  • Nguyên văn phải có ngoặc kép

Kiểm tra

  • Mỗi tài liệu nói đúng điều bạn dẫn ra

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Không bao giờ trích dẫn một bài báo bạn chưa đọc.

Kiểm tra hiểu bài: được hay không được?

CÂU HỎI NHANH · 2 phút

  • Bạn chép một câu từ tóm tắt, đổi hai từ và thêm [3]
  • Bạn trích nguyên văn một câu, trong ngoặc kép, có [3]
  • Bạn viết một phát hiện bằng lời của mình nhưng quên trích dẫn
  • Bạn trích dẫn một bài thấy được nhắc trong bài tổng quan, mà không đọc

SẢN PHẨM Mỗi câu: biểu tượng ngón cái lên (được) hoặc xuống (không được), hoặc bình chọn

Tài liệu xám, kể cả sổ đăng ký thử nghiệm

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Hãy nhìn dưới mặt nước: tìm trong tài liệu xám, kể cả sổ đăng ký thử nghiệm, làm giảm sai lệch xuất bản.

Giải lao

15 phút

2.3 Đọc một bài báo trong 15 phút

Không cần đọc từng chữ. Hãy đọc đúng chỗ, theo đúng thứ tự.

40 phút: cấu trúc bài báo, thứ tự đọc, phần tóm tắt, thổi phồng, và bài tập đọc Bài báo 1

Cấu trúc bài báo: IMRaD

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Mọi bài báo gốc có cùng hình dạng: vì sao, làm gì, thấy gì, ý nghĩa gì.

Thứ tự đọc trong 15 phút

Dừng sau bước 1 hoặc 2 nếu bài không trả lời câu hỏi. Tổng: khoảng 15 phút.

1 Tiêu đề

  • 30 giây
  • Liên quan tới câu hỏi của tôi?

2 Tóm tắt

  • 3 phút
  • PICO, thiết kế, kết quả chính

3 Hình và bảng

  • 4 phút
  • Sơ đồ, Bảng 1, bảng kết quả chính

4 Phương pháp

  • 5 phút
  • Ai, chọn thế nào, kết cục chính, chống sai lệch

5 Bàn luận

  • 2-3 phút
  • Hạn chế. Kết luận có khớp với dữ liệu không?

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Tiêu đề, tóm tắt, hình và bảng, phương pháp. Dừng sớm nếu không liên quan.

Phần tóm tắt phải có gì

Phần Nội dung bắt buộc
Bối cảnh Vấn đề và mục tiêu (1-2 câu)
Phương pháp Thiết kế, bối cảnh, đối tượng, can thiệp/phơi nhiễm, so sánh, kết cục chính
Kết quả Số sàng lọc và phân tích, kết quả chính dưới dạng cỡ tác động + KTC 95% (+ p), tác hại chính
Kết luận Trả lời câu hỏi chính, không hơn
Đăng ký Số đăng ký thử nghiệm (với thử nghiệm)

Thường 250-300 từ

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Tóm tắt tốt giúp bạn viết PICO và kết quả chính mà không cần mở bài báo.

Một câu kết quả: kém và tốt

Số liệu minh họa. Hỏi mọi tóm tắt: lớn cỡ nào, chắc đến đâu, lúc nào?

Câu kết quả kém

  • “Tử vong thấp hơn có ý nghĩa ở nhóm can thiệp (p < 0.05).”
  • Không có số mỗi nhóm
  • Không có cỡ tác động
  • Không có KTC 95%
  • Không có mốc thời gian

Câu kết quả tốt

  • “Tử vong 28 ngày là 30% ở nhóm hạn chế so với 38% ở nhóm thường quy (chênh lệch nguy cơ -8 điểm %, KTC 95% -15 đến -1).”
  • Có số mỗi nhóm
  • Có cỡ tác động
  • Có KTC 95%
  • Có mốc thời gian

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Mỗi kết quả chính cần: số mỗi nhóm, cỡ tác động, KTC 95% và mốc thời gian.

Thổi phồng (spin): khi lời văn vượt quá dữ liệu

Dữ liệu nói gì Lời văn nói gì (thổi phồng) Gặp ở
Giá trị p p = 0.42 “một xu hướng không có ý nghĩa”
Kết cục Kết cục chính: không khác biệt Tiêu điểm = một kết cục phụ có lợi
Thiết kế Liên quan trong quan sát “Tác động của…”, “làm giảm”
So sánh Không so sánh giữa nhóm “Người bệnh cải thiện” (chỉ trước-sau)

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Đọc con số trước, rồi kiểm tra lời văn có khớp với chúng không.

Kiểm tra hiểu bài: tìm chỗ thổi phồng

CÂU HỎI NHANH · 3 phút

  • Một nghiên cứu thuần tập: ‘Cân bằng dịch dương làm tăng tử vong trong nhiễm khuẩn huyết’
  • Kết cục chính p = 0.31: ‘một xu hướng có lợi đầy hứa hẹn’
  • Kết cục chính không khác biệt, nhưng tiêu điểm tóm tắt lại là ‘cải thiện sự hài lòng của người bệnh’
  • ‘Tử vong giảm từ 30% xuống 22% sau quy trình dịch mới của chúng tôi’ (không có nhóm chứng)

SẢN PHẨM Mỗi câu, giảng viên gọi 2-3 bạn bật micro: thổi phồng ở đâu, và bạn viết lại thế nào?

Đến lượt bạn: đọc tóm tắt Bài báo 1

BÀI TẬP CÁ NHÂN · 12 phút

  • Mở Bài báo 1 (Boulet 2024, Crit Care): tóm tắt ở trang 1
  • Điền bảng đọc (Bài tập 3): thiết kế, P, I vs C
  • Kết cục chính, số sàng lọc và số phân tích
  • Kết quả chính kèm KTC 95% và giá trị p
  • Kết luận có khớp với kết quả? Có thổi phồng không?
  • Gõ kết cục chính và kết quả chính vào chat

Thời gian

  • 8 phút tự đọc
  • 4 phút kiểm tra trong chat

SẢN PHẨM Một bảng đọc tóm tắt đã điền đủ

Tóm tắt Bài báo 1: đáp án

Mục Bài báo 1 ghi gì
Thiết kế RCT thử nghiệm, mù đơn (người bệnh và nhà thống kê), 3 ICU
P Người lớn 18-85 tuổi, sốc nhiễm khuẩn, 24 giờ đầu dùng vận mạch
I vs C Hạn chế dịch duy trì và dịch pha thuốc (7 ngày) vs tiêu chuẩn
Kết cục chính Cân bằng dịch tích lũy ngày 5 (ml/kg)
Số lượng 1 201 sàng lọc, 50 phân nhóm, 48 phân tích (24 mỗi nhóm)
Kết quả chính Trung vị 6.9 vs 35.0 ml/kg. Chênh lệch 13.2 (KTC 95% -15.2 đến 41.6), p = 0.42
Kết luận Không giảm cân bằng dịch ngày 5 (khớp với kết quả)
Đăng ký ClinicalTrials.gov NCT04947904

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Kết cục chính là cân bằng dịch, không phải tử vong. Hãy đọc đúng điều nghiên cứu đã đo.

2.4 Từ y văn đến phần đặt vấn đề

Các bài báo bạn đọc trở thành trang đầu tiên của đề cương.

15 phút: bảng ma trận tài liệu, phễu đặt vấn đề, một đoạn đặt vấn đề mẫu, tên đề tài tạm và từ khóa

Phiếu tổng quan tài liệu

Nghiên cứu Thiết kế, cỡ mẫu So sánh Kết cục chính: kết quả Hạn chế chính
Boulet 2024 Crit Care RCT thử nghiệm, 3 ICU, n = 48 Hạn chế dịch “ẩn” vs tiêu chuẩn Cân bằng dịch ngày 5: khác biệt không ý nghĩa Cỡ mẫu nhỏ, không đủ lực cho tử vong
Hyun 2023 Ann Intensive Care Thuần tập ghép cặp, sổ đăng ký, 20 BV Cân bằng dịch dương vs âm Tử vong 28 ngày cao hơn nếu dương ở ngày 2-3 Quan sát: có thể có yếu tố gây nhiễu
Meyhoff 2022 N Engl J Med RCT lớn (CLASSIC), n = 1 554 Hạn chế vs dịch tĩnh mạch chuẩn Tử vong 90 ngày 42.3% vs 42.1%: không khác Bác sĩ không được làm mù
Bài báo 4 của bạn … … … …

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Mỗi bài một dòng: hôm nay 5 dòng, mọi bài cùng các cột.

Từ y văn đến phần Đặt vấn đề

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Đã biết, chưa biết, vì sao ở đây: rồi câu hỏi tự nhiên xuất hiện.

Một đoạn đặt vấn đề mẫu

Đoạn Văn bản mẫu
1 Điều đã biết Sốc nhiễm khuẩn là nguyên nhân tử vong hàng đầu ở ICU. Dịch sớm cải thiện tưới máu, nhưng truyền tiếp thường gây cân bằng dịch dương, điều mà các nghiên cứu thuần tập thấy liên quan với tử vong cao hơn [2].
2 Điều chưa biết Các thử nghiệm lớn về hạn chế dịch không thấy khác biệt tử vong [3, 4], và một pilot nhắm vào dịch “ẩn” không giảm có ý nghĩa cân bằng dịch [1]. Chưa rõ hạn chế dịch có làm được trong bối cảnh của chúng ta không.
3 Vì sao quan trọng ở đây Audit 3 tháng của khoa cho thấy phần lớn người bệnh sốc nhiễm khuẩn dương dịch vào ngày 3, và thực hành khác nhau giữa các bác sĩ. Vì vậy chúng tôi đặt câu hỏi: [câu hỏi PICO].

Văn bản mẫu: thay số liệu audit bằng số của bạn

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Ba đoạn ngắn, mỗi đoạn một nhiệm vụ, và tài liệu tham khảo trong ngoặc.

Tên đề tài tạm và từ khóa từ PICO

Từ PICO

  • P: người lớn bị sốc nhiễm khuẩn
  • I: hạn chế dịch
  • C: dịch thường quy
  • O: cân bằng dịch
  • TK (thiết kế): RCT thử nghiệm

Tên đề tài tạm (13 từ)

  • “Restrictive versus usual fluids in adults with septic shock: a pilot randomised trial”
  • 10-16 từ, thấy rõ đối tượng, so sánh, thiết kế
  • Không viết tắt, không dùng ‘tác động’ cho dữ liệu quan sát

Từ khóa (3-6)

  • Thuật ngữ MeSH chưa có trong tiêu đề
  • Fluid Therapy
  • Water-Electrolyte Balance
  • Critical Care
  • Vasoconstrictor Agents

THÔNG ĐIỆP CHÍNH PICO đã chứa sẵn tên đề tài: thêm thiết kế và giữ ngắn gọn.

Xây dựng đề cương 2

Giờ hãy tìm bằng chứng cho câu hỏi của riêng bạn: một chuỗi tìm kiếm, năm bài báo, một đoạn đặt vấn đề, một tên đề tài.

35 phút: giảng viên tìm trực tiếp cho ví dụ xuyên suốt, rồi bạn tìm cho câu hỏi của mình

Xây dựng đề cương 2: bằng chứng cho câu hỏi của bạn

XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG · 35 phút

  • Xem giảng viên sàng lọc trực tiếp kết quả tìm kiếm của ví dụ xuyên suốt, và gợi ý bài và từ khóa trong chat
  • Chạy chuỗi tìm kiếm của bạn trên PubMed. Ghi ngày và số kết quả
  • Sàng lọc tiêu đề và tóm tắt, chọn 5 bài chính và lưu vào Zotero
  • Điền mỗi bài một dòng trong phiếu tổng quan tài liệu
  • Viết nháp đặt vấn đề (đã biết, chưa biết, vì sao ở đây) và tên đề tài tạm
  • Hai bạn tình nguyện đọc to tên đề tài và câu nêu khoảng trống

Thời gian

  • 0-10 phút: giảng viên làm mẫu trực tiếp
  • 10-30 phút: bạn tự tìm và viết phần của mình
  • 30-35 phút: hai bạn tình nguyện chia sẻ

SẢN PHẨM Tiếp tục Đề cương Phần 1 của bạn: tìm kiếm, 5 tài liệu, đặt vấn đề, tên đề tài

Từ khóa của buổi học

Từ khóa Trong một câu
MeSH Nhãn chung PubMed gán cho nhiều cách viết của một ý
AND / OR / NOT Thu hẹp / mở rộng / loại bỏ. OR trong khối, AND giữa các khối
Phần mềm quản lý tài liệu Lưu mỗi bài một lần và định dạng trích dẫn theo mọi kiểu
Viết chắp vá Chép và đổi vài từ: đạo văn dù có trích dẫn
IMRaD Đặt vấn đề, Phương pháp, Kết quả và Bàn luận
Thổi phồng (spin) Lời văn khẳng định nhiều hơn những gì con số cho thấy

Ôn tập Buổi 2

Tìm kiếm

  • Khối PICO, MeSH và từ tự do
  • OR trong khối, AND giữa các khối
  • Ghi lại chiến lược tìm kiếm

Trích dẫn trung thực

  • Zotero từ ngày đầu
  • Lời của chính mình
  • Đọc bài mình trích dẫn

Đọc thông minh

  • Tiêu đề, tóm tắt, hình bảng, phương pháp
  • Con số trước lời văn

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Xong Tuần 1-2: bạn có câu hỏi, năm bài báo và tên đề tài.

Câu hỏi cuối buổi (trong chat)

CÂU HỎI NHANH · 2 phút

  • Trả lời ngay trong chat, hoặc trong biểu mẫu một câu hỏi có link trong chat
  • Câu 1: chuỗi nào cho nhiều kết quả hơn: septic shock AND fluids, hay septic shock OR fluids?
  • Câu 2: kết cục chính của Bài báo 1 là gì?

Vì sao hỏi

  • Không phải bài về nhà, không chấm điểm
  • Cho biết điều gì còn chưa rõ
  • Giảng viên đọc mọi câu trả lời trước Buổi 3

SẢN PHẨM Mỗi người một câu trả lời ngắn, trước khi rời lớp

Bài về nhà trước Buổi 3 (thứ Bảy tuần sau)

BÀI TẬP CÁ NHÂN

  • Hoàn thành 5 tài liệu chính, các dòng phiếu tổng quan và phần đặt vấn đề
  • Đọc một bài của bạn theo quy trình 15 phút
  • Đọc tóm tắt Bài báo 2 (Hyun 2023) với bảng đọc (Bài tập 3)
  • Bài tập 2 (diễn đạt lại), làm ở nhà
  • Không bắt buộc: tra Bài báo 1 (NCT04947904) trên ClinicalTrials.gov

Sẵn sàng cho thứ Bảy tuần sau

  • Đề cương Phần 1 của bạn
  • Phiếu tổng quan tài liệu của bạn

SẢN PHẨM Đề cương Phần 1 hoàn chỉnh trước Buổi 3

Slide bổ sung: Buổi 2

Dùng nếu còn thời gian, hoặc để tự học

Ngoài PubMed: những nơi khác để tìm

Cơ sở dữ liệu Phạm vi Truy cập
Thư viện Cochrane Tổng quan hệ thống của Cochrane (CDSR) và sổ thử nghiệm có đối chứng (CENTRAL) Tìm và đọc tóm tắt miễn phí
Embase Cơ sở dữ liệu y sinh lớn, mạnh về thuốc và tóm tắt hội nghị Trả phí
Web of Science, Scopus Nhiều ngành, có liên kết tới các bài trích dẫn mỗi bài Trả phí
CINAHL Điều dưỡng và các ngành sức khỏe liên quan Trả phí
Epistemonikos Tổng quan hệ thống về sức khỏe, nhiều ngôn ngữ Miễn phí
Sổ đăng ký Thử nghiệm: ClinicalTrials.gov, WHO ICTRP. Tổng quan: PROSPERO Miễn phí

PubMed Clinical Queries: bộ lọc có sẵn

Mở

  • Trang chủ PubMed
  • Clinical Queries, mục Find

Gõ

  • Từ khóa chủ đề
  • Ví dụ septic shock fluid restriction

Chọn

  • Loại: điều trị, chẩn đoán, nguyên nhân hoặc tiên lượng

Phạm vi

  • Rộng: tìm được nhiều hơn
  • Hẹp: chính xác hơn

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Lối tắt nhanh để hỏi ‘có bằng chứng tốt không?’, không thay thế tìm kiếm của bạn.

Trình diễn tùy chọn: Google Scholar và ‘Cited by’

TRÌNH DIỄN TRỰC TIẾP · 3 phút

  • Tìm: restrictive fluid septic shock mortality
  • Xem: tạp chí, luận văn, bản thảo trước in, xếp hạng bằng thuật toán ẩn
  • Dưới một thử nghiệm chính, bấm ‘Cited by’, rồi tìm trong các bài trích dẫn
  • Bấm biểu tượng ngoặc kép để xem các định dạng xuất

SẢN PHẨM Học viên thấy Scholar bổ sung gì và thiếu gì

Tái sử dụng văn bản, công cụ AI và kiểm tra trùng lặp

Tái sử dụng văn bản

  • Dùng lại câu chữ đã công bố của mình
  • Xem chính sách tạp chí

AI viết lại câu

  • Không xóa được đạo văn
  • Bạn vẫn chịu trách nhiệm

Tài liệu do AI

  • Có thể bị bịa
  • Tìm từng tài liệu trên PubMed

Kiểm tra trùng lặp

  • Tạp chí sàng lọc bài nộp để tìm văn bản sao chép

THÔNG ĐIỆP CHÍNH Viết từ hiểu biết, trích dẫn những gì bạn dùng, và tự kiểm tra mọi tài liệu.